Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 25. Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: nguyen thi thu hong, truong thpt truong chinh
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hồng
Ngày gửi: 21h:34' 17-02-2010
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 209
Số lượt thích: 0 người
chào mừng qúy thầy cô và các em
học sinh đến dự giờ tiết thao giảng
Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt
I.Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt
1)Về ngữ âm và chữ viết
a.Hãy phát hiện lỗi về chữ viết và sửa lại cho đúng
_Không giặc quần áo ở đây.
_Khi nào sân trường khô dáo, chúng em chơi đá cầu hoặc đánh bi.
_Tôi không có tiền lẽ, anh làm ơn đỗi cho tôi.
b.Đọc đoạn văn sau đây và cho biết từ nào là từ địa phương
_Thế tại sao đang sống ở thành phố, bác lại về nhà quê?
_À. chuyện ấy thì dài lắm. Nhẩn nha rồi bác kể.Dưng mờ. chẳng qua
cũng là do cái duyên, cái số. Gì thế cháu ?
_Bác nói giọng nó khang khác thế nào ấy. Trời bác nói là giời [.].
Nhưng mà bác nói là dưng mờ.Bảo bác nói là bẩu.
_Ăn nước ở đâu nói giọng ở đó mờ cháu.
?giặt
?giặc
?dáo
?ráo
?lẻ, đổi
?lẽ, đỗi
Dưng mờ
Giời
Bẩu
Mờ
?nhưng mà
?trời
?bảo
?mà
?thong thả,
từ từ
Nhẩn nha

Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt
I.Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt
1)Về ngữ âm và chữ viết
_Phát âm theo đúng âm thanh chuẩn của tiếng Việt
_Viết đúng theo quy tắc chính tả, chữ viết tiếng Việt hiện hành

2)Về từ ngữ
a.Hãy phát hiện và chữa lỗi về từ ngữ trong các câu sau:
_Khi ra pháp trường, anh ấy vẫn hiên ngang đến phút chót lọt.
_Những học sinh trong nhà trường sẽ hiểu sai các vấn đề mà thầy giáo
truyền tụng .
_Số người mắc và chết các bệnh truyền nhiễm đã giảm dần.
_Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt đựơc khoa dược tích cực pha chế, điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt
?từ sai:chót lọt
(sửa lại: thay bằng từ chót hoặc cuối cùng)
?từ sai:truyền tụng
(sửa lại: thay bằng từ truyền đạt hoặc truyền thụ)
?từ sai:chết các bệnh truyền nhiễm
?sửa lại:Số người mắc các bệnh truyền nhiễm và chết đã giảm dần
?từ sai:pha chế
?sửa lại:những bệnh nhân không cần phải mổ mắt được khoa dược tích cực điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt pha chế đặc biệt
b.Lựa chọn những câu dùng từ không đúng trong các câu sau:
(1)Anh ấy có một yếu điểm:không quyết đoán trong công việc.
(3)Bọn giặc đã ngoan cố chống trả quyết liệt.
(4)Bộ đội ta đã ngoan cường chiến đấu suốt một ngày đêm.
(5)Tiếng Việt rất giàu âm thanh và hình ảnh, cho nên có thể nói

đó là thứ tiếng rất linh động, phong phú.


(2)Điểm yếu của họ là thiếu tinh thần đoàn kết.
Từ sai:yếu điểm
Sửa lại:thay bằng từ điểm yếu hoặc nhược điểm
Từ sai:linh động
Sửa lại:thay bằng từ sinh động
Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt
1). Về ngữ âm và chữ viết
_Phát âm theo đúng âm thanh chuẩn của tiếng việt.
_Viết đúng theo quy tắc chính tả, chữ viết tiếng Việt hiện hành.
2) Về từ ngữ
I.Sử dụng đúng theo các chuẩn mực tiếng Việt
Sử dụng từ ngữ đúng với hình thức cấu tạo, ý nghĩa và đặc điểm ngữ
pháp của chúng trong tiếng việt
3) Về ngữ pháp
(1)Qua tác phẩm"Tắt đèn" của Ngô Tất Tố đã cho ta thấy hình ảnh
người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.
(2)Lòng tin tưởng sâu sắc của những thế hệ cha anh vào lực lượng măng non
và xung kích sẽ tiếp bước mình.
? Thiếu chủ ngữ
a. Hãy phát hiện và chữa lỗi về ngữ pháp của các câu sau:
Cụ thể:
_Tác phẩm "Tắt đèn" của Ngô Tất Tố đã cho ta thấy hình ảnh người
phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.
_Qua tác phẩm "Tắt đèn", Ngô Tất Tố đã cho ta thấy hình ảnh người
phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.
_Qua tác phẩm "Tắt đèn" của Ngô tất tố, ta thấy hìng ảnh người
phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.
Sửa lại: Bỏ từ " qua" hoặc bỏ từ "của" thêm dấu phẩy hoặc bỏ từ "đã cho"
thêm dấu phẩy.
? Thiếu chủ ngữ
Sửa lại:
_Những thế hệ cha anh tin tưởng rằng lực lượng măng non và xung kích
sẽ tiếp bước mình.
_Lòng tin tưởng sâu sắc của những thế hệ cha anh vào lực lượng măng
non và lực lượng xung kích, những lớp người sẽ tiếp bước mình.

b.Lựa chọn những câu đúng trong các câu sau:
(1)Có được ngôi nhà đã làm cho bà sống hạnh phúc hơn.
(2)Ngôi nhà đã làm cho bà sống hạnh phúc hơn
(3)Có được ngôi nhà, bà đã sống hạnh phúc hơn
(4)Ngôi nhà đã mang lại niềm vui hạnh phúc cho cuộc sống của bà
Sửa lại câu (1): Bà đã sống hạnh phúc hơn vì có được ngôi nhà
c. Từng câu trong đoạn văn sau đều đúng nhưng đoạn văn vẫn
không có sự thống nhất, chặt chẽ. Em hãy phân tích lỗi và chữa lại.
(1)Thúy Kiều và Thúy Vân đều là con gái của ông bà Vương viên ngoại .
(2)Nàng là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn, sống hoà thuận với gia đình với
cha mẹ.(3) Họ sống êm ấm dưới một mái nhà, cùng có những nét xinh
đẹp tuyệt vời.(4) Vẻ đẹp của Kiều hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn.
(5)Còn Vân có nét đẹp đoan trang thuỳ mị.(6) Còn về tài thì nàng hơn hẳn
Thúy Vân.(7)Thế nhưng nàng đâu có được hạnh phúc.
Sửa lại:
(1)Thúy Kiều và Thúy Vân đều là con gái của ông bà Vương viên ngoại .
(2)Hai nàng đều là những thiếu nữ tài sắc vẹn toàn, sống hoà thuận với
cha mẹ.(3) Họ sống êm ấm dưới một mái nhà, cùng có những nét xinh
đẹp tuyệt vời.(4) Vẻ đẹp của Kiều hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn.
(5)Còn Vân có nét đẹp đoan trang thuỳ mị.(6)Về tài Thúy Kiều hơn hẳn
Thúy Vân.(7)Thế nhưng nàng đâu có được hạnh phúc.
Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt
1). Về ngữ âm và chữ viết
_Phát âm theo âm thanh chuẩn của tiếng việt.
_Viết đúng theo quy tắc chính tả, chữ viết tiếng Việt hiện hành.
2) Về từ ngữ
I.Sử dụng đúng theo các chuẩn mực tiếng Việt
Sử dụng từ ngữ đúng với hình thức cấu tạo, ý nghĩa và đặc điểm ngữ
pháp của chúng trong tiếng việt
3) Về ngữ pháp
Sử dụng câu theo đúng quy tắc ngữ pháp tiếng Việt, sử dụng dấu câu
thích hợp, các câu trong đoạn phải liên kết chặt chẽ tạo thành một văn
bản mạch lạc thống nhất
4) Về phong cách ngôn ngữ
Hãy phân tích và chữa lại những từ dùng không phù
hợp với phong cách ngôn ngữ trong các câu sau:
(1)Trong một biên bản về một vụ tai nạn giao thông:
Hoàng hôn ngày 25-10, lúc 17h 30, tại km 19 quốc lộ 1A đã xảy ra
một vụ tai nạn giao thông.
(2)Trong một bài văn nghị luận:
"Truyện Kiều` của nguyễn Du đã nêu cao một tư tưởng nhân đạo hết
sức là cao đẹp.
?Từ dùng không phù hợp với phong cách ngôn ngữ là từ "hết sức là"
?Từ dùng không phù hợp với phong cách ngôn ngữ là từ: "Hoàng hôn"

?Sửa lại:Thay từ "Hoàng hôn" bằng từ "Chiều"

?Sửa lại: Thay từ "hết sức là" bằng từ "rất" hoặc "vô cùng".
b.Hãy chỉ ra các từ ngữ thuộc phong cách ngôn ngữ
sinh hoạt trong đoạn văn sau đây:
Bẩm cụ, từ ngày cụ bắt đi ở tù, con lại sinh ra thích đi ở tù; bẩm
có thế, con có dám nói gian thì trời tru đất diệt, bẩm qủa đi ở tù
sướng qúa. Đi ở tù còn có cơm để ăn, bây giờ về làng về nước một
thước cắm dùi không có,chả làm gì nên ăn.Bẩm cụ, con lại đến kêu
cụ, cụ lại cho con đi ở tù.
?Những từ ngữ thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là:
_Từ xưng hô:
_Thành ngữ tục ngữ :
Bẩm, cụ, con
Trời tru đất diệt, một thước cắm dùi không có
_Từ ngữ đưa đẩy:
Bẩmcó thế, bẩm quả
Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt
1). Về ngữ âm và chữ viết
_Phát âm theo đúng âm thanh chuẩn của tiếng việt.
_Viết đúng theo quy tắc chính tả, chữ viết tiếng Việt hiện hành.
2) Về từ ngữ
I.Sử dụng đúng theo các chuẩn mực tiếng Việt
Sử dụng từ ngữ đúng với hình thức cấu tạo, ý nghĩa và đặc điểm ngữ
pháp của chúng trong tiếng việt.
3) Về ngữ pháp
Sử dụng câu theo đúng quy tắc ngữ pháp tiếng Việt, sử dụng dấu câu
thích hợp, các câu trong đoạn phải liên kết chặt chẽ tạo thành một văn
bản mạch lạc thống nhất.
4) Về phong cách ngôn ngữ
Sử dụng từ ngữ phù hợp với đặc trưng và chuẩn mực trong từng phong
cách ngôn ngữ.
a.Mâu thuẫn
Luyện tập
Bài tập 1: Chọn từ viết đúng chính tả trong các từ sau:
Câu 1:
b.Mâu thuẩn
Câu 2:
a.Cố gắng
b.Cố gắn
Câu 3:
a.Phủ phàng
b.Phủ phàn
d.Phũ phàn
c.Phũ phàng
Câu 4:
a.Dấu ngả
b.Dấu ngã
d.Giấu ngã
c.Giấu ngả
Bài tập 2: trong các câu sau đây từ nào sử dụng chưa đúng
Câu 1: Là nhà văn,anh ấy phải xâm nhập vào cuộc sống thực tế
Sửa lại:Thay từ "giới" bằng từ "các tác phẩm"
Từ sử dụng sai: xâm nhập
Câu 2: "Số đỏ" là kiệt tác số 1 trong giới văn xuôi củaVũ Trọng Phụng
Từ sử dụng sai: giới
Sửa lại:Thay từ "xâm nhập" bằng từ "thâm nhập"
Bài tập 3: Từ nào trong các câu sau sử dụng không đúng phong cách ngôn ngữ
Câu 1:Mẹ con Cám ác phải biết
Từ sai: phải biết
Câu 2: Giờ ra chơi chúng em được nghỉ xả hơi
Trong văn nghị luận học sinh viết:
Sửa lại: Mẹ con Cám rất ác
Từ sai: xả hơi
Sửa lại: thay bằng từ giải lao
 
Gửi ý kiến