Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 25. Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Văn Hà
Ngày gửi: 15h:06' 19-04-2020
Dung lượng: 792.0 KB
Số lượt tải: 649
Số lượt thích: 0 người
NHỮNG YÊU CẦU
CỦA VIỆC SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT
I/ SỬ DỤNG ĐÚNG THEO CÁC CHUẨN MỰC CỦA TIẾNG VIỆT:
1. Về ngữ âm và chữ viết
* Đọc và phát hiện lỗi chính tả để sữa lại cho đúng trong phần 1a:
Lỗi
Nguyên nhân
Sữa lỗi
Giặc
Nói và viết sai phụ âm cuối
Giặt
Dáo
Nói và viết sai phụ âm đầu
Ráo
Lẽ, đỗi
Phát âm sai thanh, viết sai chính tả
Lẻ, đổi
* Chỉ ra sự khác biệt giữa từ phát âm theo địa phương so với những từ tương ứng trong ngôn ngữ toàn dân trong phần 1b:
Từ phát âm theo địa phương
Từ toàn dân
Dưng mờ,
Nhưng mà,
Từ phát âm theo ngôn ngữ điạ phương thường có biến âm.
* Tóm lại, khi nói: cần phát âm theo âm thanh chuẩn; khi viết: cần viết đúng theo nguyên tắc hiện hành về chính tả và chữ viết nói chung.
Giời,
Trời,
Bẩu,
Bảo,
Mờ

2/ Về từ ngữ:
* Phân tích và chữa lỗi về từ trong phần 2a, 2b:
Phần 2a:
Lỗi
Nguyên nhân
Sữa lỗi
Chót lọt
Dùng từ không thích hợp
Phút chót, cuối cùng
Truyền tụng
Dùng nhầm lẫn từ Hán Việt, từ gần âm, gần nghĩa
Truyền thụ, truyền đạt
Mắc và chết…
Kết hợp từ sai
Mắc và chết vì các bệnh truyền…
Pha chế, điều trị
Kết hợp từ sai
…điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt mà khoa dược đã pha chế
Phần 2b:
Câu đúng: câu 2, 3, 4
Câu sai:
Câu 1: yếu điểm
Điểm yếu,…
Câu 5: linh động
Sinh động
* Tóm lai, khi dùng từ ngữ: cần đúng với hình thức và cấu tạo, với ý nghĩa, với đặc điểm ngữ pháp của chúng trong tiếng Việt.
3. Về ngữ pháp:
* Sửa lỗi về ngữ pháp trong các câu 3a, 3b, 3c:
Phần 3a:
Lỗi
Nguyên nhân
Sữa lỗi
Thiếu chủ ngữ
Không phân định rõ giữa thành phần trạng ngữ và chủ ngữ
Cách 1: bỏ từ “qua”
Cách 2: bỏ từ “của” thay bằng dấu phẩy
Cách 3: bỏ từ “đã cho” thay bằng dấu phẩy
Thiếu vị ngữ
Không phân định rõ giữa thành phần phụ và vị ngữ
Cách 1: thêm vị ngữ
Cách 2: thêm chủ ngữ
Phần 3b:
Câu đúng: câu 2, 3, 4
Câu 1 sai: do không phân định rõ giữa thành phần phụ và chủ ngữ
Phần 3c:
Lỗi
Sữa lỗi
Các câu lộn xộn, thiếu liên kết logic

Sắp xếp lại sao cho ý giữa các câu mạch lạc, sáng rõ: Thúy Kiều và Thúy Vân đều là…Họ sống êm ấm dưới …, hòa thuận và hạnh phúc cùng cha mẹ…Họ đều có những nét xinh…Thúy Kiều là một thiếu nữ…Vẻ đẹp của nàng hoa…Còn Vân có nét…Về tài thì Thúy Kiều...Thế nhưng, nàng đâu có được hưởng hạnh phúc.
* Tóm lại, khi viết câu cần chú ý về: cấu tạo câu cho đúng với qui tắt ngữ pháp tiếng Việt, diễn đạt đúng các quan hệ ý nghĩa, sử dụng dấu câu thích hợp; các câu phải được liên kết chặt chẽ.
4/ Về phong cách ngôn ngữ:
* Sửa những từ không phù hợp với phong cách ngôn ngữ trong phần 4a:
Từ không phù hợp
Phân tích
Sữa lỗi
“hoàng hôn”
Từ dùng trong phong cách ngôn ngữ văn chương không thể dùng trong văn bản hành chính
Thay bằng từ “chiều”

“Hết sức”
Từ dùng trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt không dùng trong văn nghị luận
Thay bằng từ “rất” hoặc “vô cùng”
* Nhận xét các từ ngữ thuộc ngôn ngữ nói trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt trong phần 4b:
- Từ xưng hô: cụ, con
- Từ hô gọi: bẩm cụ
- Từ ngữ đưa đẩy: bẩm có thế, bẩm quả đi ở tù…
- Thành ngữ, tục ngữ: trời tru đất diệt, một thước cấm dùi
- Những từ ngữ thuộc khẩu ngữ: sinh ra, có dám nói gian…, về làng về nước, chả làm gì nên ăn,…
- Những từ ngữ và cách nói trên không thể dùng trong một lá đơn đề nghị.
Ví dụ: trong đơn không thể thề: “Con có nói gian thì trời tru đất diệt” mà phải thể hiện thành lời cam đoan: “Tôi xin cam đoan điều đó là đúng sự thật, nếu sai sót tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm”
* Tóm lại, khi nói và viết cần sử dụng ngôn ngữ (từ ngữ, câu văn, cách phát âm, cách thức trình bày…) phù hợp với các đặc trưng và chuẩn mực trong từng phong cách chức năng ngôn ngữ.

II/ SỬ DỤNG HAY, ĐẠT HIỆU QUẢ GIAO TIẾP CAO:
1/ Ví dụ (SGK T67):
* Phân tích hiệu quả biểu đat của việc dùng ẩn dụ và so sánh trong câu 1 và câu 2:
- Câu 1: từ “đứng”, “quỳ” được dùng với nghĩa chuyển: không phải chỉ tư thế mà thể hiện nhân cách, phẩm chất của con người  câu tục ngữ mang tính hình tượng và biểu cảm cao.
Câu 2:
Ẩn dụ “chiếc nôi xanh”, “cái máy điều hòa”: chỉ cây cối xanh mát bao quanh con người
So sánh “đó là cái máy điều hòa khí hậu” mang lại tính hình tượng cụ thể và biểu cảm hơn.
2/ Nhận xét:
Tất cả làm cho lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Bác thêm hùng hốn và có sức thuyết phục cao.
* Phân tích giá trị nghệ thuật của phép điệp, phép đối, của nhịp điệp trong câu 3:
- Phép điệp: điệp từ ngữ và điệp kết cấu: “ai có súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm”
- Phép đối: đối giữa hai vế “ai có gươm dùng gươm không có gươm dùng cuốc, thuổng, gậy gộc”
- Nhịp điệu: nhanh, dứt khoát, khỏe khoắn,…
3/ Kết luận: Ghi nhớ: SGK/T68

IV/ LUYỆN TẬP:
Bài 1: Lựa chọn từ ngữ viết đúng:
Bàng hoàng, chất phác, bàng quan, lãng mạn, hưu trí, uống rượu, trau chuốt, nồng nàn, đẹp đẽ, chặt chẽ.
NHỮNG YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT
Bài tập 2/68 SGK:
Phân tích tính chính xác và tính biểu cảm của từ “lớp” (thay cho từ “hạng”) và của từ “sẽ” (thay cho từ “phải”) trong bản Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh :
 Luyện tập


- Năm nay, tôi vừa 79 tuổi, đã là [hạng] lớp người “xưa nay hiếm”...
+ Từ “hạng” (cùng nghĩa với các từ loại, thứ ) có nét nghĩa đánh giá con người theo phẩm chất tốt/xấu.
+ Từ “lớp” phân biệt người theo tuổi tác, thế hệ, không có nét nghĩa đánh giá tốt/xấu.
NHỮNG YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT


Bài tập 2/68 SGK
Phân tích tính chính xác và tính biểu cảm của từ “lớp” (thay cho từ “hạng”) và của từ “sẽ” (thay cho từ “phải”) trong bản Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh :
 Luyện tập














- Vì vậy tôi có sẵn mấy lời này, phòng khi tôi [phải] sẽ đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê Nin và các vị cách mạng đàn anh khác, thì đồng bào cả nước, đồng chí trong Đảng và bầu bạn khắp nơi khỏi cảm thấy đột ngột.
+ Từ “phải” mang nét nghĩa bắt buộc, gượng ép, nặng nề - không phù hợp với sắc thái ý nghĩa “nhẹ nhàng, vinh hạnh” của việc “đi gặp các vị cách mạng đàn anh”
+ Từ “sẽ” có nét nghĩa tất yếu, nhẹ nhàng, phù hợp với sắc thái chung của câu văn.
 
Gửi ý kiến