Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 25. Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ninh Hong Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:44' 02-03-2011
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 1026
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ CÙNG
CÁC EM HỌC SINH!
EM HÃY LỰA CHỌN TỪ NGỮ VIẾT ĐÚNG
Đ
Đ
Đ
Đ
Đ
Đ
Đ
V.I.P no 1
Kẹo Ngọt @ 15h:31p 31/01/11


Fj Fj @ 16h:33p 10/02/11


V.I.P no 1 thì đừng có vào đây

Lê Anh Tùng @ 15h:21p 11/02/11
Ơ LÀM JI` CÓ BIỂN CẤM ĐÂU MÀ KO ĐƯỢC VÀO..:))
Fj Fj @ 15h:33p 18/02/11
dung rui` em gai` moi` lam kai bien? cam` vao` ah? 
hoho! su that dung` la` hoi bi phu` phang`
TIẾT 78
NHỮNG YÊU CẦU
VỀ SỬ DỤNG
TIẾNG VIỆT
? Sai phụ âm cuối: giặc ? giặt
? Sai phụ âm đầu: khô dáo ? khô ráo
? Sai dấu thanh: lẽ ? lẻ, đỗi ?đổi
a. Hãy phát hiện lỗi về phát âm và chữ viết; chữa lại cho đúng:
Không giặc quần áo ở đây.


Khi sân trường khô dáo, chúng em chơi đá cầu hoặc đánh bi.

- Tôi không có tiền lẽ, anh làm ơn đỗi cho tôi
I. SỬ DỤNG ĐÚNG THEO CÁC CHUẨN MỰC TIẾNG VIỆT
1. Về ngữ âm và chữ viết


I. SỬ DỤNG ĐÚNG THEO CÁC CHUẨN MỰC TIẾNG VIỆT
1. Về ngữ âm và chữ viết
b. Đọc đoạn hội thoại sau và phân tích sự khác biệt của những từ ngữ phát âm theo giọng địa phương so với những từ tương ứng trong ngôn ngữ toàn dân?
- Thế tại sao đang ở thành phố, bác lại về quê?
À…chuyện ấy thì dài lắm. Nhẩn nha rồi bác kể. Dưng mờ …chẳng qua cũng là cái duyên cái số…Gì thế, cháu?
Bác nói giọng nó khang khác thế nào ấy. Trời bác nói là giời… Nhưng mà bác nói là dưng mờ. Bảo bác nói là bẩu.
Ăn nước ở đâu nói giọng ở đó mờ, cháu …
( Ma Văn Kháng, Heo may gió lộng)
Từ địa phương
Từ toàn dân
dưng mờ
giời
bẩu
mờ
nhưng mà
trời
bảo

=> phát âm theo ngôn ngữ địa phương thường có những biến âm.
? Qua những ví dụ trên, các em hãy cho biết: khi nói và viết, chúng ta thường mắc phải những lỗi sai cơ bản nào?
* Nhöõng loãi sai cô baûn veà phaùt aâm vaø chöõ vieát chuùng ta hay maéc phaûi laø:
* Sai phuï aâm ñaàu
* Sai phuï aâm cuoái
* Sai veà daáu thanh
* Sai vì phát âm hoặc viết theo ngôn ngữ địa phương
?Khi nói, viết cần chú ý những yêu cầu gì về ngữ âm, ch? vi?t?
=> Khi sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp cần phát âm theo âm thanh chuẩn của tiếng Việt, viết đúng các quy tắc hiện hành về chính tả và chữ viết nói chung.
KẾT LUẬN
a. Hãy phát hiện và chữa lỗi về từ ngữ trong các câu sau:
Khi ra pháp trường anh ấy vẫn hiên ngang đến
phút chót lọt.
chót: phần ở điểm cuối cùng, kết thúc một quá trình.
chót lọt: Không có nghĩa
Trót lọt: xuôi, qua được.
=> Sai về cấu tạo từ .
?Sửa lại
- Khi ra pháp trường anh ấy vẫn hiên ngang đến phút chót / cuối cùng.
2. Về từ ngữ
Những học sinh trong trường sẽ hiểu sai các vấn
đề mà thầy giáo truyền tụng.
O Truyền tụng: truyền miệng cho nhau rộng rãi và có ý ca ngợi. Ví dụ: Người đời truyền tụng công đức của các vị anh hùng.
Truyền thụ: truyền lại tri thức, kinh nghiệm cho người nào đó.
2.Về từ ngữ
Sửa lại: Những học sinh trong trường sẽ hiểu sai các vấn đề mà thầy giáo truyền thụ / truyền đạt.
=> Sai về ý nghĩa.
b. Lựa chọn câu dng t? đúng:
?Sửa lại
- Anh ấy có một điểm yếu: không quyết đoán trong công việc
Câu 2, 3, 4 đúng.
Câu 1, 5 sai.
Câu 1 sai từ yếu điểm (yếu là từ Hán Việt có nghĩa là:quan trọng VD: yếu nhân, yếu huyệt; nó đồng âm với từ yếu - từ thuần Việt trong điểm yếu)
-> Sai về kết hợp từ
2.Về từ ngữ
?Em hãy rút ra những lỗi sai về từ ngữ thường gặp qua những ví dụ trên?
Khi sử dụng từ ngữ, chúng ta thường gặp những lỗi sai như:
* Sai về cấu tạo từ.
* Sai về ý nghĩa.
* Sai về kết hợp.
Khi nói, viết cần sử dụng từ ngữ thế nào cho đúng?
KẾT LUẬN
=> Khi sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp cần dùng từ ngữ đúng với hình thức và cấu tạo, với ý nghĩa với đặc điểm ngữ pháp của chúng trong tiếng Việt.
a. Thảo luận theo bàn để phát hiện và chữa lỗi về ngữ pháp trong câu sau:
Qua tác phẩm "Tắt đèn" của Ngô Tất Tố đã cho ta thấy
hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.
Qua tác phẩm "Tắt đèn" của Ngô Tất Tố đã cho ta thấy

hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.
TRN

VN

3.Về ngữ pháp
_ Lỗi sai : Thiếu chủ ngữ.(cấu tạo câu chưa đầy đủ thành phần)
_ Nguyên nhân sai : do không phân định rõ ràng thành phần trạng ngữ và chủ ngữ
_ Sửa lại: - Bỏ từ qua hoặc bỏ từ của thêm dấu phẩy.
- B? t? d cho
Qua tác phẩm"Tắt đèn" của Ngô Tất Tố đã cho ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.
* Sửa lại:
Tác phẩm "Tắt đèn" của Ngô Tất Tố đã cho ta thấy hình

ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.

- Qua tác phẩm "Tắt đèn", Ngô Tất Tố đã cho ta thấy hình

ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.

Qua tác phẩm "Tắt đèn" Ngô Tất Tố , ta thấy hình ảnh

người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.

CN
VN
CN
CN
VN
VN
VN
VN
VN
TN
TN
b. Lựa chọn câu đúng:
1. Bộ đội ta đi đánh đồn giặc, chết như rạ.
2. Bộ đội ta đi đánh đồn, giặc chết như rạ.
3. Bộ đội ta đi đánh đồn giặc chết như rạ.
Từng câu trong đoạn văn sau đều đúng nhưng đoạn văn
vẫn không có sự thống nhất, chặt chẽ. Em hãy phân tích lỗi
và chữa lại.
(1)Thúy Kiều và Thúy Vân đều là con gái của ông bà Vương viên ngoại .(2)Nàng là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn, sống hoà thuận với gia đình với cha mẹ.(3) Họ sống êm ấm dưới một mái nhà, cùng có những nét xinh đẹp tuyệt vời.(4) Vẻ đẹp của Kiều hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn.(5)Còn Vân có nét đẹp đoan trang thuỳ mị.(6) Còn về tài thì nàng hơn hẳn Thúy Vân.(7)Thế nhưng nàng đâu có được hạnh phúc.
? Hãy đưa ra ý kiến của em về những lỗi ngữ pháp thường gặp khi nói hoặc viết từ những ví dụ trên?
? Những lỗi sai về ngữ pháp thường gặp là:
* Sai về cấu tạo câu.
* Sử dụng dấu câu chưa phù hợp.
* Chưa có sự liên kết chặt chẽ trong văn bản.
Khi noùi, vieát caàn söû duïng câu thế nào cho đúng?
=> Khi sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp cần cấu tạo câu đúng quy tắc ngữ pháp tiếng Việt, sử dụng dấu câu thích hợp. Trong văn bản cần có sự liên kết chặt chẽ tạo sự mạch lạc và thống nhất
KẾT LUẬN
Hãy phân tích và chữa lại những từ dùng không phù hợp với phong cách ngôn ngữ trong các câu sau:
- Trong một biên bản về một vụ tai nạn giao thông:
Hoàng hôn ngày 25-10, lúc 17h 30, tại km 19 quốc lộ 1A đã xảy ra một vụ tai nạn giao thông.
4.Về phong cách ngôn ngữ
-Trong một bài văn nghị luận:
1. "Truyện Kiều" của Nguyễn Du đã nêu cao một tư tưởng nhân đạo hết sức là cao đẹp.
-Trong một d? tốn :
1. Cho m?t du?ng trịn xoe cĩ m?t tm ơ nh? xíu ...
Hãy nhận xét về các từ ngữ thuộc ngôn ngữ nói trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt ở đoạn văn trong sách giáo khoa.
Các từ ngữ thuộc ngôn ngữ nói trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:
Các từ xưng hô:
Thành ngữ:
Các từ ngữ mang sắc thái khẩu ngữ:
bẩm, cụ, con.
trời tru đất diệt, một thước cắm dùi không có .
sinh ra, có dám nói gian, quả, sướng quá, về làng về nước, chả làm gì nên ăn, kêu.
? Khi nói và viết, cần chú ý những gì về phong cách ngôn ngữ?
=> Khi sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp cần nói và viết phù hợp với các đặc trưng và chuẩn mực trong từng phong cách chức năng ngôn ngữ
KẾT LUẬN
1) Phân tích cấu trúc cú pháp của câu văn trên.
2) Viết lại câu văn trên theo cách diễn đạt bình thường.
3) So sánh cách viết ở câu trên với câu văn viết lại.
Chị Sứ yêu biết bao nhiêu cái chốn này, nơi chị oa oa cất

tiếng khóc đầu tiên, nơi quả ngọt trái sai thắm hồng da dẻ

chị
CN
VN
BN
PC
PC
Chị Sứ yêu biết bao nhiêu cái chốn này, nơi chị oa oa cất tiếng khóc đầu tiên, nơi quả ngọt trái sai thắm hồng da dẻ chị.
Chị Sứ yêu biết bao nhiêu cái chốn này, nơi chị oa oa cất tiếng khóc đầu tiên, nơi quả ngọt trái sai đã thắm hồng da dẻ chị.
( Anh Đức, Hòn Đất )
2) Chị Sứ rất yêu cái chốn này, nơi chị đã sinh ra, nơi chị đã lớn lên.
Câu văn giàu tính biểu cảm
+ Dùng quán ngữ “biết bao nhiêu”
+ Dùng từ ngữ miêu tả âm thanh “oa oa cất tiếng khóc đầu tiên”
+ lặp từ, lặp cấu trúc cú pháp (lặp phần phụ chú)
- Câu văn giàu tính hình tượng : dùng hình ảnh ẩn dụ “ quả ngọt trái sai đã thắm hồng da dẻ chị”
 Câu văn vừa chuẩn mực vừa có tính nghệ thuật cao.
=> Để sử dụng tiếng Việt hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao cần vận dụng linh hoạt, sáng tạo ngôn ngữ theo các phương thức chuyển hoá, các phép tu từ để lời nói, câu văn có tính nghệ thuật và đạt hiệu quả giao tiếp cao.
KẾT LUẬN
III . Luyện tập.
Bài tập 2
a) Từ ‘hạng” + “người”  phân biệt người tốt với người xấu, mang nét nghĩa xấu.
b) - Từ “phải” mang nét nghĩa “bắt buộc”, “cưỡng bức” nặng nề, không phù hợp .
- Từ “sẽ” nét nghĩa nhẹ nhàng phù hợp hơn.
 Dùng từ vừa chính xác, vừa có hiệu quả giao tiếp cao
Ví dụ: hạng người ích kỉ, hạng người tham lam, hạng người ăn bám, hạng người bỏ đi, hạng vô công rồi nghề…
- Từ “ lớp ” + “người”  phân biệt theo tuổi tác, thế hệ, không mang nét nghĩa xấu.
Ví dụ: lớp người già, lớp người trẻ, lớp người trên, lớp người dưới… dùng từ “lớp” phù hợp với câu văn.
Sử dụng đúng theo chuẩn mực tiếng Việt
Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao.
YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG TIẾNG VIẾT

Về
ngữ
âm

chữ
viết
Về
từ
ngữ
Về
ngữ
pháp
Về
phong
cách
ngôn
ngữ
Vận dụng linh hoạt,
sáng tạo theo các
phương thức chuyển
hoá, các phép tu từ
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓