Tìm kiếm Bài giảng
Bài 9. Tổng kết về từ vựng (Từ đơn, từ phức,... từ nhiều nghĩa; Từ đồng âm,... trường từ vựng)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Anh Tuấn
Ngày gửi: 17h:25' 03-11-2022
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 1255
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Anh Tuấn
Ngày gửi: 17h:25' 03-11-2022
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 1255
Số lượt thích:
0 người
1
TỔNG KẾT
TỪ VỰNG
2
I. Từ đơn và từ phức
3
1. Từ đơn là gì?
A
B
C
D
Là từ chỉ có một nghĩa.
Là từ chỉ có một tiếng có nghĩa tạo thành.
Là từ gồm 1 tiếng trở lên.
Là từ không thể ghép chung với các từ khác.
4
2. Từ phức là gì?
A
B
C
D
E
Là từ có cấu tạo vô cùng phức tạp, khó hiểu.
Là từ gồm ít nhất 2 tiếng hoặc nhiều hơn 2 tiếng tạo
thành.
Gồm có 2 loại: từ ghép và từ láy.
Cả A và B
Cả B và C
3. Trong những từ sau, từ nào là từ ghép, từ nào
là từ láy?
Ngặt nghèo, nho nhỏ, giam giữ, gật gù, bó buộc, tươi tốt,
lạnh lùng, bọt bèo, xa xôi.
Ngặt nghèo,
giam giữ, bó
buộc, tươi tốt,
bọt bèo,
Từ ghép
Nho nhỏ, gật gù,
lạnh lùng, xa xôi.
Từ láy
5
6
4.
Trong
các từ
láysành
sau đây,
láy đẹp,
nào có
Trắng
trắng,
sạch
sanh,từđèm
sátsự
sàn“giảm
sạt, nho
nghĩa”
và lạnh,
từ láynhấp
nào có
sựxôm
“tăng
nhỏ, lành
nhô,
xốpnghĩa” so với nghĩa
gốc
Trăng trắng,
đèm đẹp, nho
nhỏ, lành lạnh,
xôm xốp.
TL giảm nghĩa
Sạch sành sanh,
sát sàn sạt, nhấp
nhô.
TL tăng nghĩa
7
II. Thành ngữ
8
5. Thành ngữ là
gì?
A
C
Là loại cụm từ có
cấu tạo cố định,
biểu thị một ý
nghĩa hoàn chỉnh.
Là một cụm từ nói
lên tình cảm của
người sáng tác.
Là câu ngắn gọn,
thường có vần
điệu, thường là
nhận định, phán
đoán, kinh nghiệm
thực tiễn của
người dân
B
Là câu văn dài, có
đầy đủ chủ ngữ ,
vị ngữ, biểu đạt
một ý nghĩa nào
đó.
D
6. Trong các tổ
hợp sau, tổ hợp
nào là thành ngữ,
tổ hợp nào là tục
ngữ
a.Gần mực thì đen, gần đèn
thì sáng
9
Tục ngữ
a, c
Thành ngữ
b, d, e
b.Đánh trống bỏ dùi
c.Một giọt máu đào hơn ao
nước lã
d.Được voi đòi tiên
e.Nước mắt cá sấu
D
10
7. Tìm hai thành ngữ có yếu tố chỉ động vật &
hai thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật. Giải thích
ý nghĩa.
a. Thành ngữ có yếu tố chỉ động vật :
- kiến bò chảo nóng, đầu voi đuôi chuột,
- mỡ để miệng mèo, lên voi xuống chó
b. Hai thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật :
- bèo dạt mây trôi, hoa đồng cỏ nội,
dây cà ra dây muống...
11
III. Nghĩa của từ
12
8. Nghĩa của từ là gì?
a. Là thể loại của từ
c. Là nghệ thuật của từ biểu thị.
b. Là nội dung mà từ biểu thị.
d. Là chức năng của từ trong câu.
13
9. Cách giải thích nào trong hai cách
“Thảo
mai”
là:
giải thích sau là đúng?
Việc thảo luận, bàn bạc
được sắp xếp vào ngày
mai.
Giả tạo, nói một đàng làm
một nẻo, ngoài mặt thì
cười sau lưng lại nói xấu.
14
IV. Từ nhiều nghĩa và hiện
tượng chuyển nghĩa của từ
10. Trong hai câu thơ sau, từ “hoa” được dùng theo
nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Giải thích nghĩa của từng
từ
Nỗi mình thêm tức nỗi nhà
Thềm hoa mấy bước lệ hoa mấy hàng
- Thềm hoa: thềm lót trong ngày cưới.
- Lệ hoa: nước mắt của người đẹp.
15
16
V. Từ đồng âm
17
11. Từ đồng âm là
gì? Là những từ giống nhau về âm thanh và giống nhau về
A
B
C
D
nghĩa
Là những từ khác nhau về âm thanh nhưng giống
nhau về nghĩa
Là những từ giống nhau về âm thanh nhưng khác
nhau về nghĩa
Là những từ khác nhau về âm thanh và khác nhau về
nghĩa
12. Trong hai trường hợp sau, trường hợp nào có từ nhiều
nghĩa, trường hợp nào có từ đồng âm?
a. Từ “lá” trong:
- Chiếc lá không còn màu xanh.
- Công viên là lá phổi của thành phố.
b. Từ “đường” trong:
- Đường ra trận mùa này đẹp lắm
- Ngọt như đường
a. Từ nhiều nghĩa
b. Từ đồng âm
18
19
VI. Từ đồng nghĩa
20
13. Chọn cách hiểu đúng trong những cách hiểu
sau
A
B
C
D
Đồng nghĩa là hiện tượng chỉ có trong một số ngôn ngữ
trên thế giới.
Đồng nghĩa bao giờ cũng là quan hệ nghĩa giữa
hai từ, không có quan hệ đồng nghĩa giữa ba
hoặc hơn ba từ.
Các từ đồng nghĩa với nha bao giờ cũng có nghĩa
hoàn toàn giống nhau.
Các từ đồng nghĩa với nhau có thể không thay thế
nhau được trong nhiều trường hợp sử dụng
21
VII. Từ trái
nghĩa
22
14. Cặp từ nào dưới đây có quan
hệ trái nghĩa
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
Ông – bà
Xấu – đẹp
Xa – gần
Voi – chuột
Thông minh – lười
Chó – mèo
Rộng – hẹp
Giàu - nghèo
23
15. Sắp xếp các từ trái nghĩa sau theo nhóm thích hợp
Sống – chết
(BT3/125)
Già – trẻ
Yêu – ghét
cao – thấp
nông – sâu
giàu – nghèo
đực - cái
Chiến tranh
–
hòa bình
24
Xuân
Diệu
Puskin
Nguyễn
Bính
Yêu là chết ở trong lòng một ít
Vì mấy khi yêu mà chắc được yêu
Em bảo: “Anh đi đi”
Sao anh không đứng lại?
Em bảo: “Anh đừng đợi”
Sao anh vội về ngay?
Tôi muốn cô đừng nghĩ đến ai,
Đừng hôn, dù thấy cánh hoa tươi,
Đừng ôm gối chiếc, đêm nay ngủ...
Đừng tắm chiều nay, biển lắm người.
25
I. TÌM HIỂU
CHUNG
1.Tác giả
2.Tác phẩm
26
27
1. Tác giả Puskin
- Xuất thân quý tộc, cuộc đời gắn bó với
nhân dân lao động và giới trí thức bình
dân
-Thành công trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt
là thơ trữ tình
- Được mệnh danh là “Mặt trời thi ca Nga”
28
1. Tác giả Puskin
- Về nội dung: Thơ Puskin là tiếng nói Nga trong sáng
+ Thể hiện cuộc sống giản dị, chân thực
+ Thể hiện tuyệt đẹp tâm hồn nhân dân Nga khát
khao tự do và tình yêu
- Về nghệ thuật: Thơ Puskin đằm thắm, trong sáng,
dịu dàng mà tinh tế
29
30
TÔI YÊU EM
Tôi yêu em đến nay chừng có thể
Ngọn lửa tình chưa hẳn đã tàn phai
Nhưng không để em bận lòng thêm nữa
Hay hồn em phải gợn bóng u hoài
Tôi yêu em âm thầm, không hy vọng
Lút rụt rè, khi hậm hực lòng ghen
Tôi yêu em chân thành, đằm thắm
Cầu em được người tình như tôi đã yêu em.
31
2. Tác phẩm “Tôi yêu em”
- Hoàn cảnh ra đời: lấy cảm hứng từ
mối tình đơn phương không thành của
nhà thơ với nàng A.A Ôlenhia.
Bốn câu đầu
- Bố cục
Bốn câu cuối
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Nhan đề “Tôi yêu em”
Tôi - Cô
Anh - Em
Xa
khoảng
Cách lạ,
xưngcó
hô “tôi
– em”:
cách
tạo nên cách xưng hô
Gần
có khoảng cách
vừa gũi,
gầnkhông
vừa xa
tinh tế
Tôi - Em
Vừa gần vừa xa tinh tế
32
33
2. Bốn câu thơ đầu
a. Hai câu đầu
Tôi yêu em đến nay chừng có thể
Ngọn lửa tình chưa hẳn đã tàn
phai
Lời thổ lộ tình yêu chân thành, tha thiết.
2. Bốn câu thơ đầu
a. Hai câu sau
Nhưng không để em bận lòng thêm
nữa
lý trí chế ngự:
Hay hồn
phảilui,
gợn dập
bóng u
cầnemrút
tắthoài
lửa tình
Lý trí ngọn ><
Tình cảm
(Muốn dập tắt)
(Muốn tiến lên)
34
35
Quan niệm tình
yêu của Puskin
Tình yêu say đắm,
mãnh liệt, vượt qua
thói ích kỷ để dành
sự thanh thản cho
người yêu.
36
3. Bốn câu thơ sau
a. Hai câu thơ đầu
- Âm thầm, không hy vọng
- Điệp ngữ “Tôi
tình cảm lạiyêu
chiến
em” (Lần 2): Cảm
thể hiện
tình
xúc vỡ
òa, lấn át lý trí.
-Hậm hực lòngthắng,
ghen
yêu chân thành,
sâu đậm.
-Rụt rè
Các cung bậc cảm
xúc
37
3. Bốn câu thơ sau
b. Hai câu thơ cuối
khẳng định tình yêu
chân thành, thủy chung
Tôi yêu em
khẳng định bản
chất của tình yêu
chân thành, đằm thắm
38
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
• Ngôn ngữ thơ giản dị, trong
sáng và chân thật.
• Giọng thơ chân thực,
tha thiết.
• Sử dụng điệp từ “Tôi yêu
em” mang nhiều ý nghĩa sâu
sắc
39
III. Tổng kết
2. Ý nghĩa văn
bản
- Ca ngợi vẻ đẹp của
tình yêu chân thành.
- Ca ngợi tình yêu cao
thượng.
40
Quan niệm về tình yêu của em
là gì?
05
Câu hỏi củng
cố bài học
41
1. Bài thơ “Tôi yêu em”
được sáng tác vào năm
nào?
A
B
C
D
1828
1829
1830
1930
42
43
2. Nội dung của bài thơ
“Tôi yêu em” là:
A
B
C
D
Hạnh phúc của người đang yêu
Lời trách móc, hờn giận người yêu
Lời giãi bày về một mối tình đơn
phương không thành
Lời thề nguyền về tình yêu chung
thủy, hy sinh
3. Những cung bậc tình yêu
được thể hiện trong thơ:
A
B
C
D
Đau khổ âm thầm
Tuyệt vọng, rụt rè, hờn giận
Mãnh liệt, chân thành, cao thượng
Đau khổ mà chân thành, rụt rè mà
mãnh liệt, hờn giận mà cao cả
44
45
4. Cái hay, cái hấp dẫn của
bài thơ thể hiện ở chỗ:
A
B
C
D
Ngôn từ trong sáng, giản dị
Vươn tới cái cao cả trong tâm hồn
Tôn vinh phẩm giá con người
Cả 3 phương án trên
46
TIẾT HỌC
CỦA CHÚNG
TA ĐẾN ĐÂY
LÀ KẾT
THÚC!
TỔNG KẾT
TỪ VỰNG
2
I. Từ đơn và từ phức
3
1. Từ đơn là gì?
A
B
C
D
Là từ chỉ có một nghĩa.
Là từ chỉ có một tiếng có nghĩa tạo thành.
Là từ gồm 1 tiếng trở lên.
Là từ không thể ghép chung với các từ khác.
4
2. Từ phức là gì?
A
B
C
D
E
Là từ có cấu tạo vô cùng phức tạp, khó hiểu.
Là từ gồm ít nhất 2 tiếng hoặc nhiều hơn 2 tiếng tạo
thành.
Gồm có 2 loại: từ ghép và từ láy.
Cả A và B
Cả B và C
3. Trong những từ sau, từ nào là từ ghép, từ nào
là từ láy?
Ngặt nghèo, nho nhỏ, giam giữ, gật gù, bó buộc, tươi tốt,
lạnh lùng, bọt bèo, xa xôi.
Ngặt nghèo,
giam giữ, bó
buộc, tươi tốt,
bọt bèo,
Từ ghép
Nho nhỏ, gật gù,
lạnh lùng, xa xôi.
Từ láy
5
6
4.
Trong
các từ
láysành
sau đây,
láy đẹp,
nào có
Trắng
trắng,
sạch
sanh,từđèm
sátsự
sàn“giảm
sạt, nho
nghĩa”
và lạnh,
từ láynhấp
nào có
sựxôm
“tăng
nhỏ, lành
nhô,
xốpnghĩa” so với nghĩa
gốc
Trăng trắng,
đèm đẹp, nho
nhỏ, lành lạnh,
xôm xốp.
TL giảm nghĩa
Sạch sành sanh,
sát sàn sạt, nhấp
nhô.
TL tăng nghĩa
7
II. Thành ngữ
8
5. Thành ngữ là
gì?
A
C
Là loại cụm từ có
cấu tạo cố định,
biểu thị một ý
nghĩa hoàn chỉnh.
Là một cụm từ nói
lên tình cảm của
người sáng tác.
Là câu ngắn gọn,
thường có vần
điệu, thường là
nhận định, phán
đoán, kinh nghiệm
thực tiễn của
người dân
B
Là câu văn dài, có
đầy đủ chủ ngữ ,
vị ngữ, biểu đạt
một ý nghĩa nào
đó.
D
6. Trong các tổ
hợp sau, tổ hợp
nào là thành ngữ,
tổ hợp nào là tục
ngữ
a.Gần mực thì đen, gần đèn
thì sáng
9
Tục ngữ
a, c
Thành ngữ
b, d, e
b.Đánh trống bỏ dùi
c.Một giọt máu đào hơn ao
nước lã
d.Được voi đòi tiên
e.Nước mắt cá sấu
D
10
7. Tìm hai thành ngữ có yếu tố chỉ động vật &
hai thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật. Giải thích
ý nghĩa.
a. Thành ngữ có yếu tố chỉ động vật :
- kiến bò chảo nóng, đầu voi đuôi chuột,
- mỡ để miệng mèo, lên voi xuống chó
b. Hai thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật :
- bèo dạt mây trôi, hoa đồng cỏ nội,
dây cà ra dây muống...
11
III. Nghĩa của từ
12
8. Nghĩa của từ là gì?
a. Là thể loại của từ
c. Là nghệ thuật của từ biểu thị.
b. Là nội dung mà từ biểu thị.
d. Là chức năng của từ trong câu.
13
9. Cách giải thích nào trong hai cách
“Thảo
mai”
là:
giải thích sau là đúng?
Việc thảo luận, bàn bạc
được sắp xếp vào ngày
mai.
Giả tạo, nói một đàng làm
một nẻo, ngoài mặt thì
cười sau lưng lại nói xấu.
14
IV. Từ nhiều nghĩa và hiện
tượng chuyển nghĩa của từ
10. Trong hai câu thơ sau, từ “hoa” được dùng theo
nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Giải thích nghĩa của từng
từ
Nỗi mình thêm tức nỗi nhà
Thềm hoa mấy bước lệ hoa mấy hàng
- Thềm hoa: thềm lót trong ngày cưới.
- Lệ hoa: nước mắt của người đẹp.
15
16
V. Từ đồng âm
17
11. Từ đồng âm là
gì? Là những từ giống nhau về âm thanh và giống nhau về
A
B
C
D
nghĩa
Là những từ khác nhau về âm thanh nhưng giống
nhau về nghĩa
Là những từ giống nhau về âm thanh nhưng khác
nhau về nghĩa
Là những từ khác nhau về âm thanh và khác nhau về
nghĩa
12. Trong hai trường hợp sau, trường hợp nào có từ nhiều
nghĩa, trường hợp nào có từ đồng âm?
a. Từ “lá” trong:
- Chiếc lá không còn màu xanh.
- Công viên là lá phổi của thành phố.
b. Từ “đường” trong:
- Đường ra trận mùa này đẹp lắm
- Ngọt như đường
a. Từ nhiều nghĩa
b. Từ đồng âm
18
19
VI. Từ đồng nghĩa
20
13. Chọn cách hiểu đúng trong những cách hiểu
sau
A
B
C
D
Đồng nghĩa là hiện tượng chỉ có trong một số ngôn ngữ
trên thế giới.
Đồng nghĩa bao giờ cũng là quan hệ nghĩa giữa
hai từ, không có quan hệ đồng nghĩa giữa ba
hoặc hơn ba từ.
Các từ đồng nghĩa với nha bao giờ cũng có nghĩa
hoàn toàn giống nhau.
Các từ đồng nghĩa với nhau có thể không thay thế
nhau được trong nhiều trường hợp sử dụng
21
VII. Từ trái
nghĩa
22
14. Cặp từ nào dưới đây có quan
hệ trái nghĩa
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
Ông – bà
Xấu – đẹp
Xa – gần
Voi – chuột
Thông minh – lười
Chó – mèo
Rộng – hẹp
Giàu - nghèo
23
15. Sắp xếp các từ trái nghĩa sau theo nhóm thích hợp
Sống – chết
(BT3/125)
Già – trẻ
Yêu – ghét
cao – thấp
nông – sâu
giàu – nghèo
đực - cái
Chiến tranh
–
hòa bình
24
Xuân
Diệu
Puskin
Nguyễn
Bính
Yêu là chết ở trong lòng một ít
Vì mấy khi yêu mà chắc được yêu
Em bảo: “Anh đi đi”
Sao anh không đứng lại?
Em bảo: “Anh đừng đợi”
Sao anh vội về ngay?
Tôi muốn cô đừng nghĩ đến ai,
Đừng hôn, dù thấy cánh hoa tươi,
Đừng ôm gối chiếc, đêm nay ngủ...
Đừng tắm chiều nay, biển lắm người.
25
I. TÌM HIỂU
CHUNG
1.Tác giả
2.Tác phẩm
26
27
1. Tác giả Puskin
- Xuất thân quý tộc, cuộc đời gắn bó với
nhân dân lao động và giới trí thức bình
dân
-Thành công trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt
là thơ trữ tình
- Được mệnh danh là “Mặt trời thi ca Nga”
28
1. Tác giả Puskin
- Về nội dung: Thơ Puskin là tiếng nói Nga trong sáng
+ Thể hiện cuộc sống giản dị, chân thực
+ Thể hiện tuyệt đẹp tâm hồn nhân dân Nga khát
khao tự do và tình yêu
- Về nghệ thuật: Thơ Puskin đằm thắm, trong sáng,
dịu dàng mà tinh tế
29
30
TÔI YÊU EM
Tôi yêu em đến nay chừng có thể
Ngọn lửa tình chưa hẳn đã tàn phai
Nhưng không để em bận lòng thêm nữa
Hay hồn em phải gợn bóng u hoài
Tôi yêu em âm thầm, không hy vọng
Lút rụt rè, khi hậm hực lòng ghen
Tôi yêu em chân thành, đằm thắm
Cầu em được người tình như tôi đã yêu em.
31
2. Tác phẩm “Tôi yêu em”
- Hoàn cảnh ra đời: lấy cảm hứng từ
mối tình đơn phương không thành của
nhà thơ với nàng A.A Ôlenhia.
Bốn câu đầu
- Bố cục
Bốn câu cuối
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Nhan đề “Tôi yêu em”
Tôi - Cô
Anh - Em
Xa
khoảng
Cách lạ,
xưngcó
hô “tôi
– em”:
cách
tạo nên cách xưng hô
Gần
có khoảng cách
vừa gũi,
gầnkhông
vừa xa
tinh tế
Tôi - Em
Vừa gần vừa xa tinh tế
32
33
2. Bốn câu thơ đầu
a. Hai câu đầu
Tôi yêu em đến nay chừng có thể
Ngọn lửa tình chưa hẳn đã tàn
phai
Lời thổ lộ tình yêu chân thành, tha thiết.
2. Bốn câu thơ đầu
a. Hai câu sau
Nhưng không để em bận lòng thêm
nữa
lý trí chế ngự:
Hay hồn
phảilui,
gợn dập
bóng u
cầnemrút
tắthoài
lửa tình
Lý trí ngọn ><
Tình cảm
(Muốn dập tắt)
(Muốn tiến lên)
34
35
Quan niệm tình
yêu của Puskin
Tình yêu say đắm,
mãnh liệt, vượt qua
thói ích kỷ để dành
sự thanh thản cho
người yêu.
36
3. Bốn câu thơ sau
a. Hai câu thơ đầu
- Âm thầm, không hy vọng
- Điệp ngữ “Tôi
tình cảm lạiyêu
chiến
em” (Lần 2): Cảm
thể hiện
tình
xúc vỡ
òa, lấn át lý trí.
-Hậm hực lòngthắng,
ghen
yêu chân thành,
sâu đậm.
-Rụt rè
Các cung bậc cảm
xúc
37
3. Bốn câu thơ sau
b. Hai câu thơ cuối
khẳng định tình yêu
chân thành, thủy chung
Tôi yêu em
khẳng định bản
chất của tình yêu
chân thành, đằm thắm
38
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
• Ngôn ngữ thơ giản dị, trong
sáng và chân thật.
• Giọng thơ chân thực,
tha thiết.
• Sử dụng điệp từ “Tôi yêu
em” mang nhiều ý nghĩa sâu
sắc
39
III. Tổng kết
2. Ý nghĩa văn
bản
- Ca ngợi vẻ đẹp của
tình yêu chân thành.
- Ca ngợi tình yêu cao
thượng.
40
Quan niệm về tình yêu của em
là gì?
05
Câu hỏi củng
cố bài học
41
1. Bài thơ “Tôi yêu em”
được sáng tác vào năm
nào?
A
B
C
D
1828
1829
1830
1930
42
43
2. Nội dung của bài thơ
“Tôi yêu em” là:
A
B
C
D
Hạnh phúc của người đang yêu
Lời trách móc, hờn giận người yêu
Lời giãi bày về một mối tình đơn
phương không thành
Lời thề nguyền về tình yêu chung
thủy, hy sinh
3. Những cung bậc tình yêu
được thể hiện trong thơ:
A
B
C
D
Đau khổ âm thầm
Tuyệt vọng, rụt rè, hờn giận
Mãnh liệt, chân thành, cao thượng
Đau khổ mà chân thành, rụt rè mà
mãnh liệt, hờn giận mà cao cả
44
45
4. Cái hay, cái hấp dẫn của
bài thơ thể hiện ở chỗ:
A
B
C
D
Ngôn từ trong sáng, giản dị
Vươn tới cái cao cả trong tâm hồn
Tôn vinh phẩm giá con người
Cả 3 phương án trên
46
TIẾT HỌC
CỦA CHÚNG
TA ĐẾN ĐÂY
LÀ KẾT
THÚC!
 








Các ý kiến mới nhất