Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 27. Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ (trích Chinh phụ ngâm)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thị Thanh Nga
Ngày gửi: 20h:48' 16-04-2020
Dung lượng: 12.0 MB
Số lượt tải: 841
Số lượt thích: 2 người (Bùi Thị Diệu, Cao Thị Thanh Nga)
(Trích: Chinh phụ ngâm)

- Nguyên tác chữ Hán: Đặng Trần Côn
- Bản diễn Nôm: Đoàn Thị Điểm (?)
TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả và dịch giả
a)Tác giả
- Đặng Trần Côn (?-?)
Người làng Nhân Mục (làng Mọc), huyện Thanh Trì, Hà Nội, sống vào khoảng nửa đầu thế kỷ XVIII,
Được khen là “có phong cách cao trội”.
- Các sáng tác: Chinh phụ ngâm, thơ và phú chữ Hán
b) Dịch giả (chưa rõ)

* Đoàn Thị Điểm (1705- 1748)
- Hiệu: Hồng Hà nữ sĩ, sinh ở Hưng Yên, nổi tiếng thông minh, xinh đẹp. Năm 37 tuổi mới lập gia đình; vừa cưới xong phải tiễn chồng đi sứ triều Thanh.
- Các tác phẩm: Chinh phụ ngâm (dịch), Truyền kì tân phả
Đoàn Thị Điểm (1705- 1748)
*Phan Huy Ích (1750- 1822)
- Quê: Hà Tĩnh, về sau dời đến Hà Tây.
- Năm 26 tuổi, đỗ tiến sĩ
- Các sáng tác: Dụ Am văn tập, Dụ Am ngâm lục
Phan Huy Ích (1750- 1822)
2. Tác phẩm Chinh phụ ngâm
- Chinh phụ ngâm: là khúc ngâm của người vợ có chồng đi ra trận.
a) Hoàn cảnh ra đời
- Đầu đời vua Lê Hiển Tông khắp nơi nông dân vùng lên khởi nghĩa. Trai tráng phần lớn đều phải từ giã người thân ra trận. Đặng Trần Côn cảm thời thế mà viết Chinh phụ ngâm.
b) Thể thơ
- Nguyên tác: Sáng tác bằng chữ Hán, gồm 476 câu thơ, theo thể trường đoản cú.
- Bản dịch: Viết bằng chữ Nôm, gồm 408 câu, theo thể song thất lục bát.
CHINH PHỤ NGÂM:
Gồm có ba phần:
Phần 1: Xuất quân ứng chiến
Phần 2: Nỗi buồn nơi khuê các
Phần 3: Ước nguyện thanh bình
c) Nội dung – Nghệ thuật
- Là tiếng nói oán ghét chiến tranh phong kiến phi nghĩa. Thể hiện khát vọng hạnh phúc lứa đôi.
- Giàu tính ước lệ tượng trưng, bút pháp tả cảnh ngụ tình.
3. Đoạn trích
a) Vị trí
Từ câu 193 - 216 tương ứng với câu 228 đến câu 252 trong nguyên tác.
b) Chủ đề:
- Tâm trạng cô đơn, buồn khổ, nhớ nhung của người chinh phụ.
Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ
Chèn clip ngâm thơ (1 phút)
Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,
Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.
Ngoài rèm thước chẳng mách tin,
Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?
Đèn có biết dường bằng chẳng biết,
Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.
Buồn rầu nói chẳng nên lời,
Hoa đèn kia với bóng người khá thương.
Gà eo óc gáy sương năm trống,
Hòe phất phơ rủ bóng bốn bên.
Khắc giờ đằng đẵng như niên,
Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa.

.
Hương gượng đốt hồn đà mê mải,
Gương gượng soi lệ lại châu chan.
Sắt cầm gượng gảy ngón đàn,
Dây uyên kinh đứt phím loan ngại chùng.
Lòng này gửi gió đông có tiện?
Nghìn vàng xin gửi đến non yên.
Non Yên dù chẳng tới miền,
Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời.
Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu,
Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong.
Cảnh buồn người thiết tha lòng,
Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun.
Gồm 3 phần:
- 8 câu đầu: Nỗi cô đơn, lẻ bóng của người chinh phụ.
- 8 câu tiếp: Nỗi sầu muộn triền miên
- 8 câu cuối: Nỗi nhớ nhung da diết người chồng nơi phương xa.
II. Tìm hiểu văn bản:
1) Nỗi cô đơn, lẻ bóng của người chinh phụ (8 câu đầu).
N1:Trong 8 câu thơ đầu, tác giả miêu tả hành động gì của người chinh phụ? Những hành động đó thể hiện điều gì?
N2:Trong 8 câu thơ đầu tâm trạng của người chinh phụ được diễn tả qua những từ ngữ nào? - Những trạng thái đó thể hiện điều gì?
N3,4: Những yếu tố ngoại cảnh diễn tả tâm trạng người chinh phụ? Những yếu tố đó nói lên điều gì?
- Hành động
+ Lặng lẽ bước ngoài hiên vắng
+ Buông rèm, cuốn rèm: có sự lặp lại, vô định, không chủ đích.
+ Một mình ngồi với ngọn đèn
+ Đợi chim khách báo tin
 Người chinh phụ bồn chồn ngóng trông tin chồng. Cuộc sống triền miên, nhàm chán.
- Tâm trạng:
+ Bi thiết
+ Buồn rầu
-> Cực tả trực tiếp nỗi cô đơn trong cảnh lẻ loi.
Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,
Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.
Ngoài rèm thước chẳng mách tin,
Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?
Đèn có biết dường bằng chẳng biết,
Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.
Buồn rầu nói chẳng nên lời,
Hoa đèn kia với bóng người khá thương.
Gà eo óc gáy sương năm trống,
Hòe phất phơ rủ bóng bốn bên.
Khắc giờ đằng đẵng như niên,
Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa.
Hương gượng đốt hồn đà mê mải,
Gương gượng soi lệ lại châu chan.
Sắt cầm gượng gảy ngón đàn,
Dây uyên kinh đứt phím loan ngại chùng.
- Ngoại cảnh:
+ Hiên vắng, rèm thưa: cảnh vắng vẻ hiu hắt.
+ Chim thước: niềm hy vọng mỏi mòn.
+ Ngọn đèn: Nỗi cô đơn thể hiện qua sự đối bóng giữa người chinh phụ và ngọn đèn khuya.
+ Hoa đèn: Ngọn đèn đã thành hoa lửa mà vẫn vò võ một bóng người in hình trên bức rèm kia.
=> Mỗi yếu tố ngoại cảnh là một lát cắt nội tâm: hình bóng đơn chiếc của người chinh phụ được tô đậm.
=> 8 câu đầu khắc họa tâm trạng cô đơn, lẻ loi, niềm khắc khoải đợi chờ, mong ngóng vô vọng của người chinh phụ.
Nghệ thuật
- Nghệ thuật đối:
+ Dạo hiên vắng…>< Ngồi rèm thưa…
+ Ngoài rèm…>< Trong rèm…
- Điệp ngữ bắc cầu: “đèn biết chăng….đèn có biết”: Diễn tả tâm trạng buồn triền miên, kéo dài lê thê, dường như chẳng bao giờ dứt.
- Câu hỏi tu từ : “Trong rèm… biết chăng?”.
- Âm thanh:
+ Tiếng gà gáy
+ Tiếng trống
-> Tăng thêm sự tịch mịch của khung cảnh, ấn tượng về một đêm thanh vắng lạnh người.
=> Nghệ thuật dùng động tả tĩnh
Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước
Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen
Ngoài rèm thước chẳng mách tin
Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?
Đèn có biết dường bằng chẳng biết
Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi
Buồn rầu nói chẳng nên lời,
Hoa đèn kia với bóng người khá thương
Gà eo óc gáy sương năm trống,
Hòe phất phơ rủ bóng bốn bên
Khắc giờ đằng đẵng như niên,
Mối sầu dằng dặc tựa miển biển xa.
Hương gượng đốt hồn đà mê mải,
Gương gượng soi lệ lại châu chan.
Sắt cầm gượng gảy ngón đàn,
Dây uyên kinh đứt phím loan ngại chùng.
- Thời gian, không gian:
“Khắc giờ đằng đẵng như niên
Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa”
- Nỗi buồn bao trùm tất cả lên cả không gian và thời gian. Tác giả đi đến tận cùng nỗi buồn trong lòng người chinh phụ.
=> Tâm trạng: thao thức, cô quạnh, mỏi mòn.
Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước
Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen
Ngoài rèm thước chẳng mách tin
Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?
Đèn có biết dường bằng chẳng biết
Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi
Buồn rầu nói chẳng nên lời,
Hoa đèn kia với bóng người khá thương
Gà eo óc gáy sương năm trống,
Hòe phất phơ rủ bóng bốn bên
Khắc giờ đằng đẵng như niên,
Mối sầu dằng dặc tựa miển biển xa.
Hương gượng đốt hồn đà mê mải,
Gương gượng soi lệ lại châu chan.
Sắt cầm gượng gảy ngón đàn,
Dây uyên kinh đứt phím loan ngại chùng.
- Từ láy:
+ Eo óc gợi không gian tịch mịch, thê lương.
+ Phất phơ gợi sự vắng vẻ, tẻ nhạt, ngao ngán.
+ Đằng đẵng, dằng dặc tạo nên âm điệu sầu não triền miên.
=> Tất cả trôi đi đơn điệu trong vòng tròn của sự nhớ thương.
Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước
Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen
Ngoài rèm thước chẳng mách tin
Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?
Đèn có biết dường bằng chẳng biết
Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi
Buồn rầu nói chẳng nên lời,
Hoa đèn kia với bóng người khá thương
Gà eo óc gáy sương năm trống,
Hòe phất phơ rủ bóng bốn bên
Khắc giờ đằng đẵng như niên,
Mối sầu dằng dặc tựa miển biển xa.
Hương gượng đốt hồn đà mê mải,
Gương gượng soi lệ lại châu chan.
Sắt cầm gượng gảy ngón đàn,
Dây uyên kinh đứt phím loan ngại chùng.
- Sự gắng gượng vượt qua nỗi buồn:
- Biện pháp điệp cấu trúc. Người chinh phụ tìm cách thoát khỏi sự bủa vây của cảm giác cô đơn nhưng bất lực.
- Sự gắng gượng vượt qua nỗi buồn:
- Biện pháp điệp cấu trúc: Người chinh phụ tìm cách thoát khỏi sự bủa vây của cảm giác cô đơn nhưng bất lực.
=> 16 câu đầu khắc họa tâm trạng cô đơn, day dứt trong cảnh lẻ loi, niềm khắc khoải đợi chờ, nỗi buồn triền miên.
Gượng soi gương
Gượng gảy đàn
Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước
Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen
Ngoài rèm thước chẳng mách tin
Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?
Đèn có biết dường bằng chẳng biết
Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi
Buồn rầu nói chẳng nên lời,
Hoa đèn kia với bóng người khá thương
Gà eo óc gáy sương năm trống,
Hòe phất phơ rủ bóng bốn bên
Khắc giờ đằng đẵng như niên,
Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa.
Hương gượng đốt hồn đà mê mải,
Gương gượng soi lệ lại châu chan.
Sắt cầm gượng gảy ngón đàn,
Dây uyên kinh đứt phím loan ngại chùng.
* Nghệ thuật

- Nghệ thuật đối:
+ Dạo hiên vắng…>< Ngồi rèm thưa…
+ Ngoài rèm…>< Trong rèm…
Điệp ngữ bắc cầu: “đèn biết chăng….đèn có biết”
Điệp cấu trúc: “gượng”
- Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình
- Các biện pháp nghệ thuật khác như câu hỏi tu từ, so sánh, từ láy, ẩn dụ, ước lệ,...
II. Tìm hiểu văn bản:
2) 8 câu sau: Niềm nhớ thương chồng da diết của người chinh phụ
Lòng này gửi gió đông có tiện?
Nghìn vàng xin gửi đến non Yên.
Non Yên dù chẳng tới miền,
Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời.
Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu,
Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong.
Cảnh buồn người thiết tha lòng,
Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun
- “Lòng này, nghìn vàng”: tấm lòng cao quý dành cho người chồng.
Lòng này gửi gió đông có tiện?
Nghìn vàng xin gửi đến non Yên.
Non Yên dù chẳng tới miền,
Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời.
Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu,
Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong.
Cảnh buồn người thiết tha lòng,
Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun
Đến đây mạch thơ chuyển, em thấy người chinh phụ đã nảy ra ý nghĩ gì?
Gió đông là gió gì?
- “Lòng này, nghìn vàng”: tấm lòng cao quý dành cho người chồng.
- “gió đông”: gió mùa xuân
Lòng này gửi gió đông có tiện?
Nghìn vàng xin gửi đến non Yên.
Non Yên dù chẳng tới miền,
Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời.
Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu,
Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong.
Cảnh buồn người thiết tha lòng,
Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun
Không gian được miêu tả ở đoạn thơ này có gì đặc biệt?
- “Lòng này, nghìn vàng”: tấm lòng cao quý dành cho người chồng.
- “gió đông”: gió mùa xuân
- Không gian: non Yên, trời thăm thẳm -> Đặt chinh phụ vào không gian có tầm vóc vũ trụ vô cùng tận, gợi sự xa xôi, cách trở
Lòng này gửi gió đông có tiện?
Nghìn vàng xin gửi đến non Yên.
Non Yên dù chẳng tới miền,
Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời.
Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu,
Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong.
Cảnh buồn người thiết tha lòng,
Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun
Hình ảnh thiên nhiên trong hai câu thơ cuối được miêu tả như thế nào?
- Hai câu cuối: Mong ước không thành, nàng trở về không gian thực tại.
Lòng này gửi gió đông có tiện?
Nghìn vàng xin gửi đến non Yên.
Non Yên dù chẳng tới miền,
Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời.
Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu,
Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong.
Cảnh buồn người thiết tha lòng,
Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun
Từ láy thăm thẳm, đau đáu, thiết tha: nỗi nhớ khôn nguôi, cảm giác xót xa, cay đắng.
=>Người chinh phụ nhớ chồng da diết, và khát khao đoàn tụ với chồng nhưng vô vọng.
Lòng này gửi gió đông có tiện?
Nghìn vàng xin gửi đến non Yên.
Non Yên dù chẳng tới miền,
Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời.
Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu,
Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong.
Cảnh buồn người thiết tha lòng,
Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun
* Nghệ thuật

- Hình ảnh ước lệ tượng trưng: gió đông, non Yên
- Sử dụng điệp từ “nhớ”
- Điệp ngữ: “thăm thẳm”
- Các từ láy: thăm thẳm, đau đáu, thiết tha
- So sánh, tả cảnh ngụ tình
* Thông điệp

Dù cuộc chiến tranh có chính nghĩa hay phi nghĩa vẫn mang lại nhiều nỗi đau cho con người, đặc biệt là người phụ nữ.
Thông qua đoạn trích này thái độ của em với chiến tranh như thế nào?
Clip hậu quả của chiến tranh
III. TỔNG KẾT
1. Nội dung
- Đoạn trích miêu tả những cung bậc và sắc thái khác nhau của nỗi cô đơn, buồn khổ ở người chinh phụ khao khát được sống trong tình yêu và hạnh phúc lứa đôi.
2. Nghệ thuật
- Nghệ thuật miêu tả nội tâm đặc sắc
- Các biện pháp tu từ: điệp từ, điệp ngữ, câu hỏi tu từ, so sánh phóng đại
- Tả cảnh ngụ tình
- Kết hợp nhuần nhuyễn lời độc thoại nội tâm với lời thơ
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Thông tin nào sau đây về tác giả Đặng Trần Côn là không chính xác?
A. Sinh năm 1740, mất năm 1786.
B. Người làng Nhân Mục, huyện Thanh Trì, Hà Nội.
C. Từng làm thơ, phú bằng chữ Hán.
D. Chứng kiến nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra ở kinh thành.
√
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 2: Tác phẩm “Chinh phụ ngâm” được tác giả Đặng Trần Côn viết theo thể nào?
A. Thể lục bát
B. Thể thất ngôn
C. Thể trường đoản cú
D. Thể song thất lục bát
√
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 3: Bản dịch “ Chinh phụ ngâm khúc” của Đoàn Thị Điểm (?) được viết theo thể nào?
A. Thể lục bát
B. Thể thất ngôn
C. Thể trường đoản cú
D. Thể song thất lục bát
√
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 4: Trong đoạn thơ:
“Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,
Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.
Ngoài rèm thước chẳng mách tin,
Trong rèm dường đã có đèn biết chăng?”
Hàng loạt các chi tiết miêu tả tỉ mỉ ngoại cảnh, hành vi… đặt cạnh nhau có tác dụng gì?
A. Gợi không gian trống vắng và nỗi buồn trống vắng.
B. Gợi tâm trạng mong đợi bồn chồn trong cảnh trống vắng.
C. Gợi tình cảnh xa cách, vô vọng.
D. Gợi tình cảnh xót thương mòn mỏi.
√
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 5: Nội dung chính của 8 câu đầu là:
A. Nỗi nhớ chồng da diết của người chinh phụ.
B. Tình cảnh cô đơn lẻ loi của người chinh phụ.
C. Tình cảnh khó khăn khi xa chồng.
D. Tình cảnh xót thương mòn mỏi.
√
DẶN DÒ (T1)
- Học tác giả và tác phẩm Chinh phụ ngâm.
- Học thuộc 8 câu thơ đầu.
Học nội dung và nghệ thuật 8 câu thơ đầu
Soạn phần còn lại của bài thơ.
IV. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 6: Qua đoạn trích tác giả đã vận dụng kết hợp các biện pháp nghệ thuật miêu tả tâm trạng nào?
A. Tả nội tâm qua hành động.
B. Tả ngoại cảnh, miêu tả các hành động
C. Độc thoại nội tâm, đối thoại.
D. Cả A và B đều đúng.
√
IV. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 7: Dòng nào dưới đây khái quát chính xác nhất tình cảnh – tâm trạng của người chinh phụ được tập trung thể hiện trong đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ?
A. Tình cảnh – tâm trạng lẻ loi, buồn nhớ, khát khao
B.Tình cảnh – tâm trạng mòn mỏi mong chờ
C. Tình cảnh – tâm trạng xa cách nhớ thương
D. Tình cảnh – tâm trạng côi cút bi thương, ai oán
√
IV. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 8: Tác phẩm “Chinh phụ ngâm” của tác giả Đặng Trần Côn nói lên sự oán ghét chiến tranh phong kiến phi nghĩa, đặc biệt là thể hiện tâm trạng khát khao tình yêu, hạnh phúc lứa đôi vốn ít được thơ văn thời kì trước chú ý. Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
√
V. DẶN DÒ
- Học thuộc lòng đoạn trích.
- Học tác giả và tác phẩm Chinh phụ ngâm.
- Phân tích tâm trạng của người chinh phụ trong đoạn trích.
 
Gửi ý kiến