Bài 9. Tổng kết về từ vựng (Từ đơn, từ phức,... từ nhiều nghĩa; Từ đồng âm,... trường từ vựng)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Thái Hòa
Ngày gửi: 20h:00' 24-11-2021
Dung lượng: 394.2 KB
Số lượt tải: 165
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Thái Hòa
Ngày gửi: 20h:00' 24-11-2021
Dung lượng: 394.2 KB
Số lượt tải: 165
Số lượt thích:
0 người
Tiếng Việt 9
Người soạn bài: Trương Thị Thái Hòa
TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
I. TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
1. Từ đơn và từ phức:
Từ đơn là từ có một âm tiết
Từ phức là từ có từ hai âm tiết trở lên
Từ ghép:
ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc, tươi tốt, bọt bèo, cỏ cây, đưa đón, nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn
Từ láy:
nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi, lấp lánh
Từ láy giảm nghĩa:
trăng trắng, đèm đẹp, nho nhỏ, lành lạnh, xôm xốp, nhấp nhô
Từ láy tăng nghĩa:
sạch sành sanh, sát sàn sạt
II. THÀNH NGỮ
Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định , biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh. Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó nhưng thường thông qua một số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh...
Tục ngữ:
gần mực thì đen gần đèn thì sáng
Thành ngữ:
đánh trống bỏ dùi
chó treo mèo đậy
được voi đòi tiên
nước mắt cá sấu
Vận dụng thành ngữ trong văn chương
“Lo gì việc ấy mà lo
Kiến trong miệng chén có bò đi đâu”
(Truyện Kiều - Nguyễn Du)
III. NGHĨA CỦA TỪ
Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động...) mà từ biểu thị
Chọn đáp án a, nghĩa của từ mẹ là “người phụ nữ, có con, nói trong quan hệ với con”
Đáp án a là đúng, độ lượng là đức tính rộng lượng, dễ thông cảm với người có sai lầm và dễ tha thứ.
IV. TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ
1. Ôn khái niệm (xem lại SGK)
2.
Nỗi mình thêm tức nỗi nhà
Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng
thềm hoa: hiên nhà người con gái đẹp
lệ hoa: nước mắt người con gái đẹp (chuẩn bị xa nhà, rời nhà, có thể là đi lấy chồng)
được dùng theo nghĩa phái sinh
V. TỪ ĐỒNG ÂM
1. Khái niệm:
Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau
2. Hiện tượng từ nhiều nghĩa và hiện tượng từ đồng âm
Khi chiếc lá (1) xa cành
Lá (2) không còn màu xanh
Mà sao em xa anh
Đời vẫn xanh rời rợi
Công viên là lá (3) phổi của thành phố
lá (1) và lá (2) đồng âm đồng nghĩa. lá (1) và lá (3) vận dụng hiện tượng chuyển nghĩa của từ
VI. TỪ ĐỒNG NGHĨA
1. Khái niệm:
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
2. Chọn cách hiểu đúng trong những cách hiểu sau:
a. Đồng nghĩa là hiện tượng chỉ có trong một số ngôn ngữ trên thế giới.
b. Đồng nghĩa bao giờ cũng là quan hệ nghĩa giữa hai từ, không có quan hệ đồng nghĩa giữa ba hoặc hơn ba từ.
c. Các từ đồng nghĩa với nhau bao giờ cũng có nghĩa hoàn toàn giống nhau.
d. Các từ đồng nghĩa với nhau có thể không thay thế nhau được trong nhiều trường hợp sử dụng.
VII. TỪ TRÁI NGHĨA
1. Khái niệm
HS tự ôn lại khái niệm “từ trái nghĩa”
2. Những cặp từ trái nghĩa:
ông - bà
xấu - đẹp
xa - gần
rộng - hẹp
VIII.CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA CỦA TỪ
Cấp độ khái quát của nghĩa của từ là sự khái quát về nghĩa theo những cấp độ khác nhau (nghĩa rộng - nghĩa hẹp)
IX. TRƯỜNG TỪ VỰNG
1. Khái niệm:
Trường từ vựng:là tập hợp những từ có nét chung nào đó về nghĩa
Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.
Những từ cùng trường từ vựng: nhà tù, chém giết, bể máu... mang nét chung về nghĩa chỉ sực áp bức bóc lột của thực dân Pháp
Người soạn bài: Trương Thị Thái Hòa
TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
I. TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
1. Từ đơn và từ phức:
Từ đơn là từ có một âm tiết
Từ phức là từ có từ hai âm tiết trở lên
Từ ghép:
ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc, tươi tốt, bọt bèo, cỏ cây, đưa đón, nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn
Từ láy:
nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi, lấp lánh
Từ láy giảm nghĩa:
trăng trắng, đèm đẹp, nho nhỏ, lành lạnh, xôm xốp, nhấp nhô
Từ láy tăng nghĩa:
sạch sành sanh, sát sàn sạt
II. THÀNH NGỮ
Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định , biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh. Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó nhưng thường thông qua một số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh...
Tục ngữ:
gần mực thì đen gần đèn thì sáng
Thành ngữ:
đánh trống bỏ dùi
chó treo mèo đậy
được voi đòi tiên
nước mắt cá sấu
Vận dụng thành ngữ trong văn chương
“Lo gì việc ấy mà lo
Kiến trong miệng chén có bò đi đâu”
(Truyện Kiều - Nguyễn Du)
III. NGHĨA CỦA TỪ
Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động...) mà từ biểu thị
Chọn đáp án a, nghĩa của từ mẹ là “người phụ nữ, có con, nói trong quan hệ với con”
Đáp án a là đúng, độ lượng là đức tính rộng lượng, dễ thông cảm với người có sai lầm và dễ tha thứ.
IV. TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ
1. Ôn khái niệm (xem lại SGK)
2.
Nỗi mình thêm tức nỗi nhà
Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng
thềm hoa: hiên nhà người con gái đẹp
lệ hoa: nước mắt người con gái đẹp (chuẩn bị xa nhà, rời nhà, có thể là đi lấy chồng)
được dùng theo nghĩa phái sinh
V. TỪ ĐỒNG ÂM
1. Khái niệm:
Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau
2. Hiện tượng từ nhiều nghĩa và hiện tượng từ đồng âm
Khi chiếc lá (1) xa cành
Lá (2) không còn màu xanh
Mà sao em xa anh
Đời vẫn xanh rời rợi
Công viên là lá (3) phổi của thành phố
lá (1) và lá (2) đồng âm đồng nghĩa. lá (1) và lá (3) vận dụng hiện tượng chuyển nghĩa của từ
VI. TỪ ĐỒNG NGHĨA
1. Khái niệm:
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
2. Chọn cách hiểu đúng trong những cách hiểu sau:
a. Đồng nghĩa là hiện tượng chỉ có trong một số ngôn ngữ trên thế giới.
b. Đồng nghĩa bao giờ cũng là quan hệ nghĩa giữa hai từ, không có quan hệ đồng nghĩa giữa ba hoặc hơn ba từ.
c. Các từ đồng nghĩa với nhau bao giờ cũng có nghĩa hoàn toàn giống nhau.
d. Các từ đồng nghĩa với nhau có thể không thay thế nhau được trong nhiều trường hợp sử dụng.
VII. TỪ TRÁI NGHĨA
1. Khái niệm
HS tự ôn lại khái niệm “từ trái nghĩa”
2. Những cặp từ trái nghĩa:
ông - bà
xấu - đẹp
xa - gần
rộng - hẹp
VIII.CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA CỦA TỪ
Cấp độ khái quát của nghĩa của từ là sự khái quát về nghĩa theo những cấp độ khác nhau (nghĩa rộng - nghĩa hẹp)
IX. TRƯỜNG TỪ VỰNG
1. Khái niệm:
Trường từ vựng:là tập hợp những từ có nét chung nào đó về nghĩa
Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.
Những từ cùng trường từ vựng: nhà tù, chém giết, bể máu... mang nét chung về nghĩa chỉ sực áp bức bóc lột của thực dân Pháp
 







Các ý kiến mới nhất