Bài 5. Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Châu
Ngày gửi: 21h:38' 19-10-2021
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 214
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Châu
Ngày gửi: 21h:38' 19-10-2021
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 214
Số lượt thích:
0 người
Nghe bài hát sau và phát hiện từ ngữ địa phương
Đi mô rồi cũng nhớ về Hà Tĩnh
Nhớ núi Hồng Lĩnh nhớ dòng sông La
Nhớ biển rộng quê ta.
Những cánh đồng muối trắng
Tình sâu nghĩa nặng, biển ta lại nhớ rừng
Nên chi giữa đồng bằng gió ngàn bay về
Tìm âm vang sóng vỗ….
Ai đi xa mô đó biết có nhớ lấy đường về
Đường Đồng Lộc, đường Khe Giao
Đường Hồng Lam, Đèo Ngang, Linh Cảm
Cùng bao nhiêu con đường ra mặt trận
Giặc điên cuồng trút hàng vạn bom rơi
Đường hiên ngang vượt qua truông qua suối
Thêm bao nhiêu con đường lứa tuổi hai mươi.
đâu
gì
sông
I. Từ ngữ địa phương
II. Biệt ngữ xã hội
III. Sử dụng từ ngữ địa
phương và biệt ngữ xã hội
IV. Luyện tập
Tiết 18: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
Tiết 18: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I. TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
1. Ví dụ: sgk T56
1. Sáng ra bờ suối, tối vào hang
Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng.
(Hồ Chí Minh)
2. Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng
(Nguyễn Khoa Điềm)
3. Con xót lòng, mẹ hái trái bưởi đào
Con nhạt miệng, có canh tôm nấu khế
Khoai nướng, ngô bung ngọt lòng đến thế...
(Bằng Việt)
Bắp và bẹ ở đây đều có nghĩa là "ngô". Trong ba từ bắp, bẹ và ngô, từ nào là từ địa phương, từ nào được sử dụng phổ biến trong toàn dân ?
bắp, bẹ
Từ địa phương
ngô Từ toàn dân
bắp, bẹ = ngô Từ đồng nghĩa
3. Ghi nhớ: SGK/39
bắp -> từ dùng ở các tỉnh miền Nam, Trung
bẹ -> từ dùng ở các tỉnh miền núi phía bắc
Nhanh tay nhanh mắt
Tìm những từ địa phương trong đoạn thơ,cho biết những từ đó được sử dụng ở địa phương nào? Tìm những từ toàn dân tương ứng với những từ đó?
Ghé tai mẹ, hỏi tò mò
Cớ răng ông cũng ưng cho mẹ chèo?
Mẹ cười: Nói cứng, phải xiêu
Ra khơi ông còn dám, tui chẳng liều bằng ông!
Nghe ra ông cũng vui lòng
Tui đi, còn chạy ra sông dặn dò:
“Coi chừng sóng lớn, gió to
Màn xanh đây mụ, đắp cho kín mình
(Mẹ suốt - Tố Hữu)
Các từ địa phương trên được dùng chủ
yếu ở miền Trung
2.GHI NHỚ
Khác với từ ngữ toàn dân,từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định
- mẹ = mợ Từ đồng nghĩa
Mẹ: dùng để miêu tả những suy nghĩ của bé Hồng.
- Mợ: dùng khi Hồng trả lời người cô, hai người cùng tầng lớp xã hội.
Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến…Mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư, nhắn người thăm tôi lấy một vài lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà.
Tôi cũng cười đáp lại cô tôi:
- Không! Cháu không muốn vào. Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về.
II. BIỆT NGỮ XÃ HỘI
VD: SGK T39
VD a
- Tầng lớp trung lưu, thượng lưu thường dùng các từ mợ để gọi mẹ, cậu để gọi cha.
cậu, mợ: biệt ngữ xã hội.
- Ngỗng: điểm 2
Khác với từ ngữ toàn dân, biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.
2.Ghi nhớ: SGK/39
VD b
- Trúng tủ: Trúng phần đã học, đã chuẩn bị.
-> Đối tượng học sinh, sinh viên thường dùng.
Ngỗng, trúng tủ: biệt ngữ xã hội.
- Chán quá, hôm nay mình phải nhận con ngỗng cho bài tập làm văn.
Trúng tủ, hắn nghiễm nhiên đạt điểm cao nhất lớp.
Năm chai đưa đây, nhận hàng rồi biến!
Mấy ông cớm mà tóm được thì có mà bóc lịch cả lũ.
+ chai: triệu
+ hàng: hàng cấm
+ biến: đi ngay
BÀI TẬP NHANH 1
Quan sát những từ in đậm trong ví dụ sau đây và cho biết nghĩa?
( THẢO LUẬN CẶP ĐÔI 2 PHÚT)
+ cớm: công an
+ tóm: bị bắt
+ bóc lịch: ở tù
Từ ngữ của giới tội phạm
Bài tập 2
Các từ : Trẫm, khanh, long sàng, ngự thiện có nghĩa là gì? Tầng lớp nào thường dùng các từ ngữ này?
- Trẫm : Là cách xưng hô của vua.
- Khanh : Là cách vua gọi các quan.
- Long sàng : Là giường của vua.
- Ngự thiện : Là vua dùng bữa.
=> Tầng lớp các vua quan trong triều đình phong kiến thường dùng các từ ngữ này.
III. SỬ DỤNG TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ
XÃ HỘI
VD: SGK
Người phiên dịch
- Con ơi! Con ra trước cươi lấy cho mạ cấy chủi.
Đi cho khéo không bổ cảy trục cúi đó nghe.
- Mạ ơi! Con có chộ cấy chủi mô mồ.
Em hãy dịch đoạn đối thoại sau ra tiếng toàn dân:
- Con ơi! Con ra trước cươi lấy cho mạ cấy chủi.
Đi cho khéo không bổ cảy trục cúi đó nghe.
- Mạ ơi! Con có chộ cấy chủi mô mồ.
- Con ơi! Con ra trước sân lấy cho mẹ cái chổi.
Đi cho khéo không ngã sưng đầu gối đó nghe.
- Mẹ ơi! Con có thấy cái chổi đâu nào.
- Con ơi! Con ra trước cươi lấy cho mạ cấy chủi.
Đi cho khéo không bổ cảy trục cúi đó nghe.
- Mạ ơi! Con có chộ cấy chủi mô mồ.
Ngôn ngữ Miền Trung
Khi nói với mọi người không nên sử dụng những từ ngữ như vậy
Vì làm người nghe khó hiểu/ không hiểu
Trong những trường hợp giao tiếp sau đây, trường hợp nào nên/ không nên dùng từ địa phương?
a
c
d
e
g
b
Người nói chuyện với mình là người cùng địa phương.
Người nói chuyện với mình là người ở địa phương khác.
Khi phát biểu ý kiến ở lớp
Khi làm bài tập làm văn
Khi viết đơn từ, báo cáo gửi thầy cô giáo.
Khi nói chuyện với người nước ngoài biết tiếng Việt
Nên
Có thể
Không nên
Không nên
Không nên
Không nên
Tại sao trong các đoạn văn, thơ sau đây, tác giả vẫn dùng một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội?
- Đồng chí mô nhớ nữa
Kể chuyện Bình Trị Thiên
Cho bầy tui nghe ví
Bếp lửa rung rung đôi vai đồng chí
- Thưa trong nớ hiện chừ vô cùng gian khổ,
Đồng bào ta phải kháng chiến ra ri
(Theo Hồng Nguyên,Nhớ)
- Cá nó để dằm thượng áo ba đờ suy,khó mõi lắm
(Nguyên Hồng,Bỉ vỏ)
nào
chúng tôi, với
đó, bây giờ,
như thế này
Tô đậm thêm màu sắc địa phương.
Đồng chí mô nhớ nữa
Kể chuyện Bình Trị Thiên
Cho bầy tui nghe ví
Bếp lửa rung rung đôi vai đồng chí
- Thưa trong nớ hiện chừ vô cùng gian khổ,
Đồng bào ta phải kháng chiến ra ri
Tô đậm thêm màu sắc tính cách nhân vật
- Cá nó để dằm thượng áo ba đờ suy, khó mõi lắm
Ví tiền nó để túi trên áo ba đờ suy, khó lấy cắp lắm
- Việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phải phù hợp với tình huống giao tiếp.
- Muốn tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, cần tìm hiểu các từ ngữ toàn dân có nghĩa tương ứng để sử dụng khi cần thiết.
2. Ghi nhớ
- Trong thơ văn tác giả có thể sử dụng một số từ ngữ thuộc hai lớp từ này để tô đậm màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ, tính cách nhân vật.
bông - hoa
heo - lợn
chén - bát
ly - cốc
nón-mũ
trà –chè
mãng cầu - na
thơm – dứa
Bài 1: Tìm một số từ ngữ địa phương nơi em ở hoặc ở vùng khác mà em biết. Nêu từ ngữ toàn dân tương ứng.
IV. LUYỆN TẬP
Bài 2: Tìm một số từ ngữ của tầng lớp học sinh hoặc của tầng lớp xã hội khác mà em biết, giải thích nghĩa của các từ ngữ đó.
IV/ LUYỆN TẬP
- Biệt ngữ của vua chúa
+ hoàng đế : vua
+ long bào : áo của vua
+ băng hà : chết
+ hoàng tử : con củavua
- Biệt ngữ của học sinh, sinh viên
+ cây gậy: bị điểm một
+ phao: tài liệu
+ coppy: nhìn bài của bạn
+ lệch tủ: học không đúng phần kiểm tra
+ cúp tiết: trốn tiết
Bài 4:Trình bày một số câu thơ, ca dao, hò, vè của địa phương em hoặc địa phương khác mà em biết có sử dụng từ ngữ địa phương.
- Ngó lên Hòn Kẽm, Đá Dừng
Thương cha nhớ mẹ quá chừng bậu ơi!
(Cao dao)
- Ghé tai mẹ, hỏi tò mò
Cớ răng ông cũng ưng cho mẹ chèo?
IV. LUYỆN TẬP
cớ răng: tại sao
ưng: chịu
- ngó: nhìn
- quá chừng: nhiều
bậu: bạn
Tìm từ địa phương trong ví dụ sau và cho biết từ toàn dân tương ứng:
Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát
Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông
(Ca dao)
ni: này ; tê: kia
+ Học thuộc các ghi nhớ sgk T 39
+ Tìm thêm một số từ địa phương và biệt ngữ xã hội
Bài về nhà
Đi mô rồi cũng nhớ về Hà Tĩnh
Nhớ núi Hồng Lĩnh nhớ dòng sông La
Nhớ biển rộng quê ta.
Những cánh đồng muối trắng
Tình sâu nghĩa nặng, biển ta lại nhớ rừng
Nên chi giữa đồng bằng gió ngàn bay về
Tìm âm vang sóng vỗ….
Ai đi xa mô đó biết có nhớ lấy đường về
Đường Đồng Lộc, đường Khe Giao
Đường Hồng Lam, Đèo Ngang, Linh Cảm
Cùng bao nhiêu con đường ra mặt trận
Giặc điên cuồng trút hàng vạn bom rơi
Đường hiên ngang vượt qua truông qua suối
Thêm bao nhiêu con đường lứa tuổi hai mươi.
đâu
gì
sông
I. Từ ngữ địa phương
II. Biệt ngữ xã hội
III. Sử dụng từ ngữ địa
phương và biệt ngữ xã hội
IV. Luyện tập
Tiết 18: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
Tiết 18: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I. TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
1. Ví dụ: sgk T56
1. Sáng ra bờ suối, tối vào hang
Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng.
(Hồ Chí Minh)
2. Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng
(Nguyễn Khoa Điềm)
3. Con xót lòng, mẹ hái trái bưởi đào
Con nhạt miệng, có canh tôm nấu khế
Khoai nướng, ngô bung ngọt lòng đến thế...
(Bằng Việt)
Bắp và bẹ ở đây đều có nghĩa là "ngô". Trong ba từ bắp, bẹ và ngô, từ nào là từ địa phương, từ nào được sử dụng phổ biến trong toàn dân ?
bắp, bẹ
Từ địa phương
ngô Từ toàn dân
bắp, bẹ = ngô Từ đồng nghĩa
3. Ghi nhớ: SGK/39
bắp -> từ dùng ở các tỉnh miền Nam, Trung
bẹ -> từ dùng ở các tỉnh miền núi phía bắc
Nhanh tay nhanh mắt
Tìm những từ địa phương trong đoạn thơ,cho biết những từ đó được sử dụng ở địa phương nào? Tìm những từ toàn dân tương ứng với những từ đó?
Ghé tai mẹ, hỏi tò mò
Cớ răng ông cũng ưng cho mẹ chèo?
Mẹ cười: Nói cứng, phải xiêu
Ra khơi ông còn dám, tui chẳng liều bằng ông!
Nghe ra ông cũng vui lòng
Tui đi, còn chạy ra sông dặn dò:
“Coi chừng sóng lớn, gió to
Màn xanh đây mụ, đắp cho kín mình
(Mẹ suốt - Tố Hữu)
Các từ địa phương trên được dùng chủ
yếu ở miền Trung
2.GHI NHỚ
Khác với từ ngữ toàn dân,từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định
- mẹ = mợ Từ đồng nghĩa
Mẹ: dùng để miêu tả những suy nghĩ của bé Hồng.
- Mợ: dùng khi Hồng trả lời người cô, hai người cùng tầng lớp xã hội.
Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến…Mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư, nhắn người thăm tôi lấy một vài lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà.
Tôi cũng cười đáp lại cô tôi:
- Không! Cháu không muốn vào. Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về.
II. BIỆT NGỮ XÃ HỘI
VD: SGK T39
VD a
- Tầng lớp trung lưu, thượng lưu thường dùng các từ mợ để gọi mẹ, cậu để gọi cha.
cậu, mợ: biệt ngữ xã hội.
- Ngỗng: điểm 2
Khác với từ ngữ toàn dân, biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.
2.Ghi nhớ: SGK/39
VD b
- Trúng tủ: Trúng phần đã học, đã chuẩn bị.
-> Đối tượng học sinh, sinh viên thường dùng.
Ngỗng, trúng tủ: biệt ngữ xã hội.
- Chán quá, hôm nay mình phải nhận con ngỗng cho bài tập làm văn.
Trúng tủ, hắn nghiễm nhiên đạt điểm cao nhất lớp.
Năm chai đưa đây, nhận hàng rồi biến!
Mấy ông cớm mà tóm được thì có mà bóc lịch cả lũ.
+ chai: triệu
+ hàng: hàng cấm
+ biến: đi ngay
BÀI TẬP NHANH 1
Quan sát những từ in đậm trong ví dụ sau đây và cho biết nghĩa?
( THẢO LUẬN CẶP ĐÔI 2 PHÚT)
+ cớm: công an
+ tóm: bị bắt
+ bóc lịch: ở tù
Từ ngữ của giới tội phạm
Bài tập 2
Các từ : Trẫm, khanh, long sàng, ngự thiện có nghĩa là gì? Tầng lớp nào thường dùng các từ ngữ này?
- Trẫm : Là cách xưng hô của vua.
- Khanh : Là cách vua gọi các quan.
- Long sàng : Là giường của vua.
- Ngự thiện : Là vua dùng bữa.
=> Tầng lớp các vua quan trong triều đình phong kiến thường dùng các từ ngữ này.
III. SỬ DỤNG TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ
XÃ HỘI
VD: SGK
Người phiên dịch
- Con ơi! Con ra trước cươi lấy cho mạ cấy chủi.
Đi cho khéo không bổ cảy trục cúi đó nghe.
- Mạ ơi! Con có chộ cấy chủi mô mồ.
Em hãy dịch đoạn đối thoại sau ra tiếng toàn dân:
- Con ơi! Con ra trước cươi lấy cho mạ cấy chủi.
Đi cho khéo không bổ cảy trục cúi đó nghe.
- Mạ ơi! Con có chộ cấy chủi mô mồ.
- Con ơi! Con ra trước sân lấy cho mẹ cái chổi.
Đi cho khéo không ngã sưng đầu gối đó nghe.
- Mẹ ơi! Con có thấy cái chổi đâu nào.
- Con ơi! Con ra trước cươi lấy cho mạ cấy chủi.
Đi cho khéo không bổ cảy trục cúi đó nghe.
- Mạ ơi! Con có chộ cấy chủi mô mồ.
Ngôn ngữ Miền Trung
Khi nói với mọi người không nên sử dụng những từ ngữ như vậy
Vì làm người nghe khó hiểu/ không hiểu
Trong những trường hợp giao tiếp sau đây, trường hợp nào nên/ không nên dùng từ địa phương?
a
c
d
e
g
b
Người nói chuyện với mình là người cùng địa phương.
Người nói chuyện với mình là người ở địa phương khác.
Khi phát biểu ý kiến ở lớp
Khi làm bài tập làm văn
Khi viết đơn từ, báo cáo gửi thầy cô giáo.
Khi nói chuyện với người nước ngoài biết tiếng Việt
Nên
Có thể
Không nên
Không nên
Không nên
Không nên
Tại sao trong các đoạn văn, thơ sau đây, tác giả vẫn dùng một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội?
- Đồng chí mô nhớ nữa
Kể chuyện Bình Trị Thiên
Cho bầy tui nghe ví
Bếp lửa rung rung đôi vai đồng chí
- Thưa trong nớ hiện chừ vô cùng gian khổ,
Đồng bào ta phải kháng chiến ra ri
(Theo Hồng Nguyên,Nhớ)
- Cá nó để dằm thượng áo ba đờ suy,khó mõi lắm
(Nguyên Hồng,Bỉ vỏ)
nào
chúng tôi, với
đó, bây giờ,
như thế này
Tô đậm thêm màu sắc địa phương.
Đồng chí mô nhớ nữa
Kể chuyện Bình Trị Thiên
Cho bầy tui nghe ví
Bếp lửa rung rung đôi vai đồng chí
- Thưa trong nớ hiện chừ vô cùng gian khổ,
Đồng bào ta phải kháng chiến ra ri
Tô đậm thêm màu sắc tính cách nhân vật
- Cá nó để dằm thượng áo ba đờ suy, khó mõi lắm
Ví tiền nó để túi trên áo ba đờ suy, khó lấy cắp lắm
- Việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phải phù hợp với tình huống giao tiếp.
- Muốn tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, cần tìm hiểu các từ ngữ toàn dân có nghĩa tương ứng để sử dụng khi cần thiết.
2. Ghi nhớ
- Trong thơ văn tác giả có thể sử dụng một số từ ngữ thuộc hai lớp từ này để tô đậm màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ, tính cách nhân vật.
bông - hoa
heo - lợn
chén - bát
ly - cốc
nón-mũ
trà –chè
mãng cầu - na
thơm – dứa
Bài 1: Tìm một số từ ngữ địa phương nơi em ở hoặc ở vùng khác mà em biết. Nêu từ ngữ toàn dân tương ứng.
IV. LUYỆN TẬP
Bài 2: Tìm một số từ ngữ của tầng lớp học sinh hoặc của tầng lớp xã hội khác mà em biết, giải thích nghĩa của các từ ngữ đó.
IV/ LUYỆN TẬP
- Biệt ngữ của vua chúa
+ hoàng đế : vua
+ long bào : áo của vua
+ băng hà : chết
+ hoàng tử : con củavua
- Biệt ngữ của học sinh, sinh viên
+ cây gậy: bị điểm một
+ phao: tài liệu
+ coppy: nhìn bài của bạn
+ lệch tủ: học không đúng phần kiểm tra
+ cúp tiết: trốn tiết
Bài 4:Trình bày một số câu thơ, ca dao, hò, vè của địa phương em hoặc địa phương khác mà em biết có sử dụng từ ngữ địa phương.
- Ngó lên Hòn Kẽm, Đá Dừng
Thương cha nhớ mẹ quá chừng bậu ơi!
(Cao dao)
- Ghé tai mẹ, hỏi tò mò
Cớ răng ông cũng ưng cho mẹ chèo?
IV. LUYỆN TẬP
cớ răng: tại sao
ưng: chịu
- ngó: nhìn
- quá chừng: nhiều
bậu: bạn
Tìm từ địa phương trong ví dụ sau và cho biết từ toàn dân tương ứng:
Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát
Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông
(Ca dao)
ni: này ; tê: kia
+ Học thuộc các ghi nhớ sgk T 39
+ Tìm thêm một số từ địa phương và biệt ngữ xã hội
Bài về nhà
 







Các ý kiến mới nhất