Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 5. Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Châu Phương
Ngày gửi: 22h:54' 19-10-2021
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 325
Số lượt thích: 0 người
Kiểm tra bài cũ
*Trả lời:
-Từ tượng hình: là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.
- Từ tượng thanh: là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người.
- Tác dụng: gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao; thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự.
1/ Thế nào là Từ tượng hình, từ tượng thanh và nêu tác dụng ? Cho ví dụ?
2/ Cho đoạn văn:
Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc.
Tìm những từ tượng thanh, tượng hình trong đoạn văn? Nêu ngắn gọn giá trị của các từ tượng thanh, tượng hình đó?
->Các từ tượng thanh, tượng hình: xồng xộc, vật vã, rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc.
Những từ tượng thanh, tượng hình đó đã thể hiện cái chết đầy dữ dội, đau đớn, thương tâm của lão Hạc trong tình cảnh bế tắc.

KHỞI ĐỘNG
“Đường vô xứ Huế quanh quanh,
Non xanh nước biếc như tranh họa đồ..”
2. “Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát,
Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông …”
(Ca dao)
?Các em hãy tìm và chỉ ra những từ ngữ địa phương có trong câu ca dao sau:
vô, ni, tê
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
Truyện cười:
Hiểu nhầm

Anh học trò người miền Nam đi vào cổng nhà kia, thấy con chó xồ ra sủa, nhe răng dữ tợn, nên hoảng sợ thụt lùi; chủ nhà thấy vậy bèn chạy ra vừa cười vừa nói:
- Con chó không có răng mô!
- Tôi thấy nó nhe nguyên cả hai hàm răng, mà bà lại bảo nó không có răng!.
KHỞI ĐỘNG
Tiết 21: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I/ TÌM HIỂU CHUNG:
1. TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
Ví dụ (sgk/56)
Quan sát những từ in đậm trong các ví dụ sau đây:
Sáng ra bờ suối, tối vào hang
Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng.
(Hồ Chí Minh,Tức cảnh Pác Pó)
Khi con tu hú gọi bầy
Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần.
Vườn râm dậy tiếng ve ngân
Bắp rây vàng hạt, đầy sân nắng đào.
(Khi con tu hú-Tố Hữu)
1/ TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG:
Ví dụ: sgk/56
I/ TÌM HIỂU CHUNG:
1. TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
Ví dụ: sgk/56
- bắp, bẹ  Từ địa phương
- ngô  Từ toàn dân
- bắp, bẹ = ngô  Từ đồng nghĩa
*Ghi nhớ 1: SGK/56
Tiết 21: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
Bài 1/58.Một số từ ngữ địa phương
và từ ngữ toàn dân tương ứng
cái bát
hoa
thế này
quả dứa
ngã
sao
thế
xa
sân
đồi, núi
con bê
con lợn
Bài tập nhanh: Tìm từ ngữ địa phuương trong các ví dụ sau và cho biết từ toàn dân tưuơng ứng?
1. O du kích nhỏ giuương cao súng
Thằng Mĩ lênh khênh bưuớc cúi đầu.

2. Mỏ oi d?ng g? con xa
Chim kờu, vu?n hỳ bi?t nh mỏ dõu.


3. Đứng bên ni đồng ngó bên tờ đồng mênh mông bát ngát
Đứng bên tê đồng ngó bên ni đồng bát ngát mênh mông.
O -> cô
má -> mẹ
ni -> này, tê -> kia
Lưu ý: từ ngữ địa phương và từ ngữ toàn dân có những quan hệ như sau:
1.Từ ngữ địa phương không có từ ngữ toàn dân tương đương.
Ví dụ:Chôm chôm, măng cụt, xoài ,ổi,…
-> Đó là những từ ngữ biểu thị các sự vật hiện, hiện tượng chỉ ở địa phương đó. Các từ ngữ này dễ dàng trở thành từ ngữ toàn dân khi có sự giao lưu rộng rãi giữa các vùng miền.
2. Từ ngữ địa phương có từ ngữ toàn dân tương đương. Ở đây xảy ra 2 trường hợp:
a. Từ ngữ địa phương có từ ngữ toàn dân tương đương hoàn toàn.
Ví dụ: mè - vừng;chiên – rán ;gương - kiếng.
b. Từ ngữ địa phương có từ ngữ toàn dân tương đương không hoàn toàn.
Ví dụ:+ Hòm(hòm đạn,hòm phiếu)->Nghệ -Tĩnh
-> Nó tương đương với hòm toàn dân.
+ Quan tài-> Nam Bộ-> Nó không tương đương với hòm toàn dân.

2. BIỆT NGỮ XÃ HỘI :
Ví dụ a: sgk/57
- mẹ = mợ  Từ đồng nghĩa
Mẹ: dùng để miêu tả những suy nghĩ của bé Hồng.
- Mợ: dùng khi Hồng trả lời người cô, hai người cùng tầng lớp xã hội.
- Tầng lớp trung lưu, thượng lưu thường dùng các từ mợ để gọi mẹ, cậu để gọi cha.
 cậu (cha), mợ (mẹ): biệt ngữ xã hội.
Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến…
Mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư, nhắn người thăm tôi lấy một vài lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà.
Tôi cũng cười đáp lại cô tôi:
- Không! Cháu không muốn vào.
Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về.
Tiết 21: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I/ TÌM HIỂU CHUNG:
1. TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
- Ngỗng: điểm 2
Khác với từ ngữ toàn dân, biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.
*Ghi nhớ 2: SGK/57
2. BIỆT NGỮ XÃ HỘI :
Ví dụ b: sgk/57
- Trúng tủ: trúng phần đã học, đã chuẩn bị.
-> Học sinh, sinh viên thường dùng.
 Ngỗng, trúng tủ: biệt ngữ xã hội.
- Chán quá, hôm nay mình phải nhận con ngỗng cho bài tập làm văn.
Trúng tủ, hắn nghiễm nhiên đạt điểm cao nhất lớp.
Tiết 21: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I/ TÌM HIỂU CHUNG:
1. TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG:
a, Bạn nên nắm vững kiến thức, không được chém gió khi làm bài.
b, Trong trận đấu bóng đá giữa Việt Nam và Trung Quốc, đội Việt Nam đã bị thủng lưới 3 bàn.
a. Chém gió: bịa đặt, nói quá lên
BÀI TẬP NHANH
Quan sát những từ in đậm trong ví dụ sau đây và cho biết nghĩa?
(THẢO LUẬN CẶP ĐÔI 2 PHÚT)
b. Thủng lưới: ghi bàn thắng trong bóng đá.
VD:- Sao cậu hay học gạo thế?



- Phải học đều, không nên học tủ mà nguy đấy!
“Học gạo”: học thuộc lòng một cách máy móc.
“Học tủ”: đoán mò một số nội dung, bài nào đó để học thuộc lòng, không ngó ngàng gì đến các bài khác.
3/ SỬ DỤNG TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI :
a/ Cách dùng:
- Con ơi! Con ra trước cươi lấy cho mạ cấy chủi.
- Mạ ơi! Con có chộ cấy chủi mô mồ.
*Nghĩa của câu:
- Con ơi! Con ra trước sân lấy cho mẹ cái chổi.
- Mẹ ơi! Con có thấy cái chổi đâu nào.
VD: Đọc đoạn văn sau và cho biết có nên nói như vậy với mọi người hay không? Vì sao?
> Sử dụng những từ của địa phương (Miền Trung)
Khi nói với mọi người không nên sử dụng những từ ngữ như vậy. Vì nó làm cho người nghe không hiểu.
3/ SỬ DỤNG TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI :
a/ Cách dùng:
Không nên lạm dụng.
Chú ý đến tình huống giao tiếp.
Đồng chí mô nhớ nữa
Kể chuyện Bình Trị Thiên
Cho bầy tui nghe ví
Bếp lửa rung rung đôi vai đồng chí

Cá nó để dằm thượng áo ba đờ suy, khó mõi lắm.


Ví tiền túi áo trên lấy cắp
đó, bây giờ,
- nào,
chúng tôi, với,
như thế này
Thưa trong nớ hiện chừ vô cùng gian khổ,
Đồng bào ta phải kháng chiến ra ri

-> Tô đậm thêm màu sắc tính cách nhân vật.
-> Tô đậm thêm màu sắc địa phương.
3/ SỬ DỤNG TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI :
a/ Cách dùng:
Người cùng địa phương , không nên lạm dụng.
Chú ý đến tình huống giao tiếp.
b/ Tác dụng:
*Ghi nhớ 3: SGK/58
Tăng giá trị nghệ thuật tu từ
- Việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phải phù hợp với tình huống giao tiếp.
- Muốn tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, cần tìm hiểu các từ ngữ toàn dân có nghĩa tương ứng để sử dụng khi cần thiết.
*Ghi nhớ 3: SGK/58
- Trong thơ văn tác giả có thể sử dụng một số từ ngữ thuộc hai lớp từ này để tô đậm màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ, tính cách nhân vật.
bông - hoa
heo - lợn
chén - bát
ly - cốc
nón-mũ
trà –chè
mãng cầu - na
thơm – dứa
Bài 1: Tìm một số từ ngữ địa phương nơi em ở hoặc ở vùng khác mà em biết. Nêu từ ngữ toàn dân tương ứng.
II/ LUYỆN TẬP.
Bài 2: Tìm một số từ ngữ của tầng lớp học sinh hoặc của tầng lớp xã hội khác mà em biết, giải thích nghĩa của các từ ngữ đó.
II/ LUYỆN TẬP.
- Biệt ngữ của vua chúa:
+ hoàng đế : vua
+ long bào : áo của vua
+ băng hà : chết
+ hoàng tử : con củavua
- Biệt ngữ của học sinh, sinh viên:
+ cây gậy: bị điểm một
+ phao: tài liệu
+ coppy: nhìn bài của bạn
+ lệch tủ: học không đúng phần kiểm tra
+ cúp tiết: trốn tiết
b. Người nói chuyện với mình là người địa phương khác.
Trong những trường hợp giao tiếp sau đây, trường hợp nào nên dùng từ địa phương, trường hợp nào không nên dùng từ ngữ địa phương ?
d. Khi làm bài tập làm văn.
g. Khi nói chuyện với người nước ngoài biết tiếng Việt.
c. Khi phát biểu ý kiến ở lớp.
a. Người nói chuyện với mình là người cùng địa phương
e. Khi viết đơn từ, báo cáo gửi thầy, cô giáo.
a. Người nói chuyện với mình là người cùng địa phương.
II/ LUYỆN TẬP :
Bài 3:
d. Khi làm bài tập làm văn.
a. Người nói chuyện với mình là người cùng địa phương.
Bài 4:Trình bày một số câu thơ, ca dao, hò, vè của địa phương em hoặc địa phương khác mà em biết có sử dụng từ ngữ địa phương.
- Ngó lên Hòn Kẽm, Đá Dừng
Thương cha nhớ mẹ quá chừng bậu ơi!
(Cao dao)


- Ghé tai mẹ, hỏi tò mò
Cớ răng ông cũng ưng cho mẹ chèo?
II/ LUYỆN TẬP.
cớ răng: tại sao
ưng: chịu
- ngó: nhìn
- quá chừng: nhiều
bậu: bạn
Việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, do tính chất hạn chế về phạm vi sử dụng, nên có thể gây khó hiểu cho địa phương khác. Do vậy, cần cẩn trọng trong việc dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội. Trừ trường hợp giao tiếp hằng ngày với người cùng địa phương hoặc cùng nhóm xã hội, khi sử dụng các từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội để giao tiếp toàn dân, cần cân nhắc kĩ -> Tạo sự thân mật, tự nhiên.
- Có thể dùng các từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong các tác phẩm văn học khi cần nhấn mạnh, khắc họa đặc điểm địa phương, đặc điểm xã hội của nhân vật. (khi dùng có chú thích toàn dân tương đương.)-> Có giá trị biểu cảm, tạo sắc thái riêng cho văn cảnh, nhân vật.
- Không dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong giao tiếp toàn dân, nhất là lĩnh vực giao tiếp có tính chất như: văn bản khoa học, văn bản hành chính,…
Đi mô rồi cũng nhớ về Hà Tĩnh
Nhớ núi Hồng Lĩnh nhớ dòng sông La
Nhớ biển rộng mà quê ta.
Những cánh đồng muối trắng
Tình sâu với nghĩa nặng, biển ta lại nhớ rừng
Nên chi giữa đồng bằng mà gió ngàn bay về
Tìm âm vang sóng vỗ….
Ai đi xa mô đó biết có nhớ lấy đường về
(Chứ) Đường Đồng Lộc, đường Khe Giao
(Rồi) Đường Hồng Lam, Đèo Ngang, Linh Cảm
Cùng bao nhiêu con đường ra mặt trận
Giặc điên cuồng trút hàng vạn bom rơi
Đường hiên ngang vượt qua truông qua suối
Thêm bao nhiêu con đường lứa tuổi hai mươi.
- mô: đâu
- chi: gì
- truông: sông
CỦNG CỐ
BIỆT NGỮ XÃ HỘI
Bài tập:
Các từ : Trẫm, khanh, long sàng, ngự thiện có nghĩa là gì? Tầng lớp nào thường dùng các từ ngữ này?
- Trẫm : Là cách xưng hô của vua.
- Khanh : Là cách vua gọi các quan.
- Long sàng : Là giường của vua.
- Ngự thiện : Là vua dùng bữa.
=> Tầng lớp các vua quan trong triều đình phong kiến thường dùng các từ ngữ này.
a. Đối với bài học ở tiết này:
+ Xem lại nội dung bài và các bài tập đã làm ở phần luyện tập
+ Học thuộc các ghi nhớ sgk/56,57,58
+ Tìm thêm một số từ địa phương và biệt ngữ xã hội
b. Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Soạn : CÔ BÉ BÁN DIÊM
* Xem câu hỏi PHIẾU HỌC TẬP tem nhóm Ngữ văn
Hướng dẫn học ở nhà
 
Gửi ý kiến