Bài 4. Từ tượng hình, từ tượng thanh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Thúy
Ngày gửi: 09h:27' 01-10-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 130
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Thúy
Ngày gửi: 09h:27' 01-10-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 130
Số lượt thích:
0 người
1. Thế nào là trường từ vựng?
2. Xác định các từ thuộc trường từ vựng chỉ thiên nhiên ở câu thơ sau:
“Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng”.
- Các từ ngữ thuộc trường từ vựng chỉ thiên nhiên trong hai câu thơ là: gió, trăng, mây, biển.
Tiết 15: TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH
I. Thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh?
1. Xét ví dụ (sgk/34)
“ - Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc...
- Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão đối xử với tôi như thế này à?”.
- Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc.”
móm mém : Móm do rụng hết răng
xồng xộc : (Dáng đi, chạy) nhanh, mạnh, xông thẳng đến một cách đột ngột
vật vã : Lăn lộn bên này bên kia một cách đau đớn, khổ sở
sòng sọc: (mắt) mở to, đưa đi đưa lại rất nhanh
xộc xệch: không gọn gàng, ngay ngắn
rũ rượi : Tóc rối và xõa xuống phía trước mặt.
hu hu : Tiếng khóc to, liên tiếp nhau
ư ử : Tiếng rên nhỏ, trầm, kéo dài trong cổ họng, phát ra thành chuỗi ngắn
óm mém, xồng xộc, vật vã, rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc.
2. Nhận xét
Từ tượng hình
Từ tượng thanh
3. Bài học
- Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.
- Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người .
3. Bài học
*Lưu ý:
*Một số từ vừa có nghĩa tượng hình vừa có nghĩa tượng thanh. Vì vậy, căn cứ vào văn cảnh ta sẽ xếp chúng vào nhóm thích hợp.
Ví dụ:
Từ tượng hình
Từ tượng thanh
* Đa số từ tượng thanh, tượng hình là từ láy.
* Tuy nhiên có trường hợp TTT, TTH là một từ đơn.
Ví dụ: Bốp (tiếng tát) …
*BÀI TẬP NHANH
Cho các từ sau: ào ào, bát ngát, cót ca cót két, chênh vênh, cục ta cục tác, um tùm, rầm, lốm đốm, sạch sành sanh, quang quác. Em hãy phân loại các từ trên thành hai nhóm sau:
bát ngát, chênh vênh,
um tùm, lốm đốm, sạch sành sanh.
ào ào, rầm, cục ta cục tác, quang quác, cót ca cót két.
II. Công dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh
1. Xét ví dụ (sgk)
Hãy so sánh cách diễn đạt của hai đoạn văn dưới đây:
Cách 1: ... Lão hu hu khóc. ...Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc.
Cách 2: ...Lão khóc đầy vẻ đau đớn. ... Tôi chạy thẳng vào một cách nhanh chóng và đột ngột. Lão Hạc đang đau đớn lắm ở trên giường, đầu tóc rối bù và xõa xuống, quần áo không gọn gàng, ngay ngắn, hai mắt mở to, không chớp và đưa đi đưa lại rất nhanh.
* Công dụng:
Gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao.
Thường dùng trong văn miêu tả và văn tự sự.
lấp lánh
lom khom
Bài tập nhanh:? Tìm từ tượng hình phù hợp với nội dung
bức tranh
Đây là ai?
Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh.
(Lượm-Tố Hữu)
róc rách
Bài tập nhanh:? Tìm từ tượng thanh phù hợp với nội dung bức tranh
đùng đùng
TỪ TƯỢNG HÌNH TỪ TƯỢNG THANH
Các từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.
Các từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con người.
Gợi hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động,
có giá trị biểu cảm cao.
Thường dùng trong văn miêu tả và tự sự
Bài tập 1 :Tìm từ tượng hình, từ tượng thanh trong các câu:
A. Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp soàn soạt. Chị Dậu rón rén bưng một bát lớn đến chỗ chồng nằm.
B. Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn đến để trói anh Dậu.
C. Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu.
D. Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu.
III. LUYỆN TẬP
Bài tập 1 : Các từ tượng hình, từ tượng thanh trong các câu:
A. Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp soàn soạt. Chị Dậu rón rén bưng một bát lớn đến chỗ chồng nằm.
B. Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn đến để trói anh Dậu.
C. Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu.
D. Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu.
Bài tập2: Tìm 5 từ tượng hình gợi tả dáng đi của người ?
- Lò dò, rón rén, lom khom, khệnh khạng, khập khiễng, thoăn thoắt...
Bài tập 3: Phân biệt ý nghĩa của các từ tượng thanh : ha hả, hì hì, hô hố, hơ hớ.
* Ha hả: gợi tả tiếng cười to, tỏ ra rất khoái chí.
* Hì hì: mô phỏng tiếng cười phát cả ra đằng mũi, thường biểu lộ sự thích thú, có vẻ hiền lành.
* Hô hố: cười to và thô lỗ, gây cảm giác khó chịu cho người khác.
* Hơ hớ: mô phỏng tiếng cười thoải mái, vui vẻ, không cần che đậy, giữ gìn.
Bài tập 4: Đặt câu với các từ tượng hình, tượng thanh sau đây: lắc rắc, lã chã, lấm tấm, khúc khuỷu, lập lòe, tích tắc, lộp bộp, lạch bạch, ồm ồm, ào ào?
- Gió thổi ào ào
- Đàn vịt lạch bạch về chuồng.
- Trên cành đào đã lấm tấm những nụ hoa.
- Mưa rơi lộp bộp trên những tàu lá chuối.
“… Lặng yên bên bếp lửa
Vẻ mặt Bác trầm ngâm
Ngoài trời mưa lâm thâm
Mái lều tranh xơ xác…”
(Đêm nay Bác không ngủ - Minh Huệ)
Bài tập 5 : Sưu tầm một số bài thơ, đoạn thơ có sử dụng các từ tượng hình, từ tượng thanh mà em cho là hay.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học thuộc nội dung bài học.
Hoàn thành bài tập 3,4 (T 37), 2 (T38)
Viết một đoạn văn khoảng 10 câu về chủ đề trường học có sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh
2. Xác định các từ thuộc trường từ vựng chỉ thiên nhiên ở câu thơ sau:
“Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng”.
- Các từ ngữ thuộc trường từ vựng chỉ thiên nhiên trong hai câu thơ là: gió, trăng, mây, biển.
Tiết 15: TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH
I. Thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh?
1. Xét ví dụ (sgk/34)
“ - Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc...
- Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão đối xử với tôi như thế này à?”.
- Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc.”
móm mém : Móm do rụng hết răng
xồng xộc : (Dáng đi, chạy) nhanh, mạnh, xông thẳng đến một cách đột ngột
vật vã : Lăn lộn bên này bên kia một cách đau đớn, khổ sở
sòng sọc: (mắt) mở to, đưa đi đưa lại rất nhanh
xộc xệch: không gọn gàng, ngay ngắn
rũ rượi : Tóc rối và xõa xuống phía trước mặt.
hu hu : Tiếng khóc to, liên tiếp nhau
ư ử : Tiếng rên nhỏ, trầm, kéo dài trong cổ họng, phát ra thành chuỗi ngắn
óm mém, xồng xộc, vật vã, rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc.
2. Nhận xét
Từ tượng hình
Từ tượng thanh
3. Bài học
- Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.
- Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người .
3. Bài học
*Lưu ý:
*Một số từ vừa có nghĩa tượng hình vừa có nghĩa tượng thanh. Vì vậy, căn cứ vào văn cảnh ta sẽ xếp chúng vào nhóm thích hợp.
Ví dụ:
Từ tượng hình
Từ tượng thanh
* Đa số từ tượng thanh, tượng hình là từ láy.
* Tuy nhiên có trường hợp TTT, TTH là một từ đơn.
Ví dụ: Bốp (tiếng tát) …
*BÀI TẬP NHANH
Cho các từ sau: ào ào, bát ngát, cót ca cót két, chênh vênh, cục ta cục tác, um tùm, rầm, lốm đốm, sạch sành sanh, quang quác. Em hãy phân loại các từ trên thành hai nhóm sau:
bát ngát, chênh vênh,
um tùm, lốm đốm, sạch sành sanh.
ào ào, rầm, cục ta cục tác, quang quác, cót ca cót két.
II. Công dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh
1. Xét ví dụ (sgk)
Hãy so sánh cách diễn đạt của hai đoạn văn dưới đây:
Cách 1: ... Lão hu hu khóc. ...Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc.
Cách 2: ...Lão khóc đầy vẻ đau đớn. ... Tôi chạy thẳng vào một cách nhanh chóng và đột ngột. Lão Hạc đang đau đớn lắm ở trên giường, đầu tóc rối bù và xõa xuống, quần áo không gọn gàng, ngay ngắn, hai mắt mở to, không chớp và đưa đi đưa lại rất nhanh.
* Công dụng:
Gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao.
Thường dùng trong văn miêu tả và văn tự sự.
lấp lánh
lom khom
Bài tập nhanh:? Tìm từ tượng hình phù hợp với nội dung
bức tranh
Đây là ai?
Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh.
(Lượm-Tố Hữu)
róc rách
Bài tập nhanh:? Tìm từ tượng thanh phù hợp với nội dung bức tranh
đùng đùng
TỪ TƯỢNG HÌNH TỪ TƯỢNG THANH
Các từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.
Các từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con người.
Gợi hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động,
có giá trị biểu cảm cao.
Thường dùng trong văn miêu tả và tự sự
Bài tập 1 :Tìm từ tượng hình, từ tượng thanh trong các câu:
A. Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp soàn soạt. Chị Dậu rón rén bưng một bát lớn đến chỗ chồng nằm.
B. Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn đến để trói anh Dậu.
C. Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu.
D. Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu.
III. LUYỆN TẬP
Bài tập 1 : Các từ tượng hình, từ tượng thanh trong các câu:
A. Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp soàn soạt. Chị Dậu rón rén bưng một bát lớn đến chỗ chồng nằm.
B. Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn đến để trói anh Dậu.
C. Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu.
D. Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu.
Bài tập2: Tìm 5 từ tượng hình gợi tả dáng đi của người ?
- Lò dò, rón rén, lom khom, khệnh khạng, khập khiễng, thoăn thoắt...
Bài tập 3: Phân biệt ý nghĩa của các từ tượng thanh : ha hả, hì hì, hô hố, hơ hớ.
* Ha hả: gợi tả tiếng cười to, tỏ ra rất khoái chí.
* Hì hì: mô phỏng tiếng cười phát cả ra đằng mũi, thường biểu lộ sự thích thú, có vẻ hiền lành.
* Hô hố: cười to và thô lỗ, gây cảm giác khó chịu cho người khác.
* Hơ hớ: mô phỏng tiếng cười thoải mái, vui vẻ, không cần che đậy, giữ gìn.
Bài tập 4: Đặt câu với các từ tượng hình, tượng thanh sau đây: lắc rắc, lã chã, lấm tấm, khúc khuỷu, lập lòe, tích tắc, lộp bộp, lạch bạch, ồm ồm, ào ào?
- Gió thổi ào ào
- Đàn vịt lạch bạch về chuồng.
- Trên cành đào đã lấm tấm những nụ hoa.
- Mưa rơi lộp bộp trên những tàu lá chuối.
“… Lặng yên bên bếp lửa
Vẻ mặt Bác trầm ngâm
Ngoài trời mưa lâm thâm
Mái lều tranh xơ xác…”
(Đêm nay Bác không ngủ - Minh Huệ)
Bài tập 5 : Sưu tầm một số bài thơ, đoạn thơ có sử dụng các từ tượng hình, từ tượng thanh mà em cho là hay.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học thuộc nội dung bài học.
Hoàn thành bài tập 3,4 (T 37), 2 (T38)
Viết một đoạn văn khoảng 10 câu về chủ đề trường học có sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh
 







Các ý kiến mới nhất