Tuần 25. Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Văn Thế
Ngày gửi: 20h:46' 01-12-2008
Dung lượng: 911.0 KB
Số lượt tải: 69
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Văn Thế
Ngày gửi: 20h:46' 01-12-2008
Dung lượng: 911.0 KB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích:
0 người
;kjl;k/
I. Sửỷ duùng ủuựng theo caực chuaồn mửùc cuỷa tieỏng Vieọt:
1. Về ngữ âm và chữ viết:
Phân tích ngữ liệu:
Loói ve phaựt aõm vaứ chửừ vieỏt:
Caõu 1: sai phụ âm cuối (giaởc --- > giaởt )
Caõu 2: sai phụ âm đầu (daựo --- > raựo )
Caõu 3: sai dấu thanh
(leừ --- > leỷ, ủoói --- > ủoồi : ~ --- > ? )
Tửứ ngửừ ủũa phửụng: Dửng mụứ, baồu, mụứ, giụứi.
Tửứ ngửừ toaứn daõn tửụng ửựng: Dửng mụứ = Nhửng maứ, baồu = baỷo, mụứ = maứ, giụứi = trụứi
b. Kết luận:
Phỏt õm theo õm thanh chu?n c?a ti?ng Vi?t, vi?t dỳng theo cỏc quy t?c chớnh t? v v? ch? vi?t núi chung.
2. Veà töø ngöõ:
a. Phaân tích ngöõ lieäu:
Những từ ngữ cần chữa lỗi:
Câu 1: Phút chót lọt --- > phút chót / phút cuối.
Câu 2: Truyền tụng --- > truyền đạt / truyền thụ.
Câu 3: Số người mắc và chết các bệnh truyền nhiễm đã giảm dần --- > Số người mắc bệnh và chết vì các bệnh truyền nhiễm đã giảm dần.
Câu 4: Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt được khoa dược tích cực pha chế, điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt --- > Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt, mà sẽ được điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt đặc hiệu.
Những câu dùng từ đúng:
Câu 2: Điểm yếu của họ là thiếu tinh thần đoàn kết.
Câu 3: Bọn giặc đã ngoan cố chống trả quyết liệt.
Câu 4: Bộ đội ta đã ngoan cường chiến đấu suốt một ngày đêm.
b. Kết luận:
Dng t? ng? dng v?i hình th?c v c?u t?o , nghia, d?c di?m ng? php c?a chng trong ti?ng Vi?t
Caâu 1: yeáu ñieåm --- > nhöôïc ñieåm.
Caâu 5: linh ñoäng --- > sinh ñoäng, phong phuù.
3. Về ngữ pháp:
Phân tích ngữ liệu:
Chữa lỗi về ngữ pháp:
Câu 1: Không phân biệt được thành phần chủ ngữ với trạng ngữ:
- Cách 1: bỏ từ qua --- > Tác phẩm "Tắt đèn" của Ngô Tất Tố đã cho ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.
- Cách 2: thêm chủ ngữ --- > Qua Tác phẩm "Tắt đèn" của Ngô Tất Tố, tác giả đã cho ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.
Câu 2: Thiếu vị ngữ --- > Lòng tin tưởng sâu sắc. đã được thể hiện bằng những hành động cụ thể / là nguồn động viên tinh thần lớn lao đối với thế hệ trẻ.
Những câu văn đúng:
Câu 2: Ngôi nhà đã làm cho bà sống hạnh phúc hơn.
Câu 3: Có được ngôi nhà, bà đã sống hạnh phúc hơn.
Câu 4: Ngôi nhà đã mang lại niềm hạnh phúc cho cuộc sống của bà.
Câu 1: chỉ là cụm danh từ --- > có được ngôi nhà, bà sống hạnh phúc hơn / Có được ngôi nhà người ta đã làm cho, bà sống hạnh phúc hơn.
Đoạn văn có tính thống nhất, chặt chẽ:
Thuý Kiều và Thuý Vân đều là con gái của ông bà Vương viên ngoại. Họ sống êm ấm dưới một mái nhà, hoà thuận và hạnh phúc cùng cha mẹ. Họ đều có những nét xinh đẹp tuyệt vời. Thuý Kiều là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn. Vẻ đẹp của nàng hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn. Còn Thuý Vân có nét đẹp đoan trang, thuỳ mị. Về tài thì Thuý Kiều hơn hẳn Thuý Vân. Thế nhưng, nàng đâu có được hưởng hạnh phúc.
b. Kết luận:
C?u t?o cu theo dng quy t?c ng? php, di?n d?t dng cc quan h? nghia v s? d?ng d?u cu thích h?p. Cc cu trong do?n van v van b?n lin k?t ch?t ch?, t?o nn van b?n m?ch l?c,th?ng nh?t
4. Veà phong caùch ngoân ngöõ:
Phaân tích ngöõ lieäu:
Chöõa loãi duøng töø khoâng ñuùng phong caùch:
Caâu 1: hoaøng hoân laø töø thöôøng ñöôïc duøng trong PCNN ngheä thuaät, khoâng duøng trong PCNN haønh chính, phaûi thay baèng töø buoåi chieàu
Câu 2: hết sức là là cụm từ thường được dùng trong khẩu ngữ, không dùng trong PCNN chính luận, phải thay bằng từ rất hoặc vô cùng
Các từ ngữ thuộc ngôn ngữ nói:
1. Các từ xưng hô: bẩm cụ, con
2. Thành ngữ: trời tru đất diệt, một thước cắm dùi không có.
3. Các từ ngữ mang sắc thái khẩu ngữ: sinh ra, có dám nói gian, quả, về làng về nước, chả làm gì nên ăn.
== > Các từ ngữ trên không thể dùng trong một lá đơn đề nghị, dù mục đích lời nói của Chí Phèo cũng là khẩn cầu, giống mục đích của một đơn đề nghị. Đơn đề nghị là văn bản thuộc PCNN hành chính; vì vậy cách dùng từ và diễn đạt phải mang tính quy ước xã hội, chẳng hạn Chí Phèo nói: "Con có dám nói gian thì trời tru đất diệt", nhưng trong đơn thì phải viết: "Tôi xin cam đoan những điều trình bày trên là đúng sự thật"
b. Kết luận:
Nĩi v vi?t ph h?p v?i cc d?c trung v chu?n m?c trong t?ng phong cch ch?c nang ngơn ng?.
SỬ DỤNG ĐÚNG THEO CÁC CHUẨN MỰC CỦA TIẾNG VIỆT
PHƯƠNG DIỆN
YÊU CẦU CƠ BẢN
Ngữ âm và chữ viết
Phát âm theo âm thanh chuẩn của tiếng Việt, viết đúng theo các quy tắc chính tả và về chữ viết nói chung
Từ ngữ
Dùng từ ngữ đúng với hình thức và cấu tạo , ý nghĩa, đặc điểm ngữ pháp của chúng trong tiếng Việt
Ngữ pháp
Cấu tạo câu theo đúng quy tắc ngữ pháp, diễn đạt đúng các quan hệ ý nghĩa và sử dụng dấu câu thích hợp. Các câu trong đoạn văn và văn bản liên kết chặt chẽ, tạo nên văn bản mạch lạc,thống nhất
Phong cách ngôn ngữ
Nói và viết phù hợp với các đặc trưng và chuẩn mực trong từng phong cách chức năng ngôn ngữ.
Sử dụng đúng theo chuẩn mực tiếng Việt
Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao.
YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG TIẾNG VIẾT
Về ngữ âm và chữ viết
Về từ ngữ
Về ngữ pháp
Về phong cách ngôn ngữ
Vận dụng linh hoạt, sáng tạo theo các phương thức chuyển hoá, các phép tu từ
SƠ ĐỒ VỀ NHỮNG YÊU CẦU SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT
Dặn dò :
Nắm vững yêu cầu sử dụng đúng theo chuẩn mực tiếng Việt.
- Chuaån bò: Phaàn II vaø III trang 67,68 SGK.
- Soạn bài : Tóm tắt văn bản thuyết minh
I. Sửỷ duùng ủuựng theo caực chuaồn mửùc cuỷa tieỏng Vieọt:
1. Về ngữ âm và chữ viết:
Phân tích ngữ liệu:
Loói ve phaựt aõm vaứ chửừ vieỏt:
Caõu 1: sai phụ âm cuối (giaởc --- > giaởt )
Caõu 2: sai phụ âm đầu (daựo --- > raựo )
Caõu 3: sai dấu thanh
(leừ --- > leỷ, ủoói --- > ủoồi : ~ --- > ? )
Tửứ ngửừ ủũa phửụng: Dửng mụứ, baồu, mụứ, giụứi.
Tửứ ngửừ toaứn daõn tửụng ửựng: Dửng mụứ = Nhửng maứ, baồu = baỷo, mụứ = maứ, giụứi = trụứi
b. Kết luận:
Phỏt õm theo õm thanh chu?n c?a ti?ng Vi?t, vi?t dỳng theo cỏc quy t?c chớnh t? v v? ch? vi?t núi chung.
2. Veà töø ngöõ:
a. Phaân tích ngöõ lieäu:
Những từ ngữ cần chữa lỗi:
Câu 1: Phút chót lọt --- > phút chót / phút cuối.
Câu 2: Truyền tụng --- > truyền đạt / truyền thụ.
Câu 3: Số người mắc và chết các bệnh truyền nhiễm đã giảm dần --- > Số người mắc bệnh và chết vì các bệnh truyền nhiễm đã giảm dần.
Câu 4: Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt được khoa dược tích cực pha chế, điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt --- > Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt, mà sẽ được điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt đặc hiệu.
Những câu dùng từ đúng:
Câu 2: Điểm yếu của họ là thiếu tinh thần đoàn kết.
Câu 3: Bọn giặc đã ngoan cố chống trả quyết liệt.
Câu 4: Bộ đội ta đã ngoan cường chiến đấu suốt một ngày đêm.
b. Kết luận:
Dng t? ng? dng v?i hình th?c v c?u t?o , nghia, d?c di?m ng? php c?a chng trong ti?ng Vi?t
Caâu 1: yeáu ñieåm --- > nhöôïc ñieåm.
Caâu 5: linh ñoäng --- > sinh ñoäng, phong phuù.
3. Về ngữ pháp:
Phân tích ngữ liệu:
Chữa lỗi về ngữ pháp:
Câu 1: Không phân biệt được thành phần chủ ngữ với trạng ngữ:
- Cách 1: bỏ từ qua --- > Tác phẩm "Tắt đèn" của Ngô Tất Tố đã cho ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.
- Cách 2: thêm chủ ngữ --- > Qua Tác phẩm "Tắt đèn" của Ngô Tất Tố, tác giả đã cho ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.
Câu 2: Thiếu vị ngữ --- > Lòng tin tưởng sâu sắc. đã được thể hiện bằng những hành động cụ thể / là nguồn động viên tinh thần lớn lao đối với thế hệ trẻ.
Những câu văn đúng:
Câu 2: Ngôi nhà đã làm cho bà sống hạnh phúc hơn.
Câu 3: Có được ngôi nhà, bà đã sống hạnh phúc hơn.
Câu 4: Ngôi nhà đã mang lại niềm hạnh phúc cho cuộc sống của bà.
Câu 1: chỉ là cụm danh từ --- > có được ngôi nhà, bà sống hạnh phúc hơn / Có được ngôi nhà người ta đã làm cho, bà sống hạnh phúc hơn.
Đoạn văn có tính thống nhất, chặt chẽ:
Thuý Kiều và Thuý Vân đều là con gái của ông bà Vương viên ngoại. Họ sống êm ấm dưới một mái nhà, hoà thuận và hạnh phúc cùng cha mẹ. Họ đều có những nét xinh đẹp tuyệt vời. Thuý Kiều là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn. Vẻ đẹp của nàng hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn. Còn Thuý Vân có nét đẹp đoan trang, thuỳ mị. Về tài thì Thuý Kiều hơn hẳn Thuý Vân. Thế nhưng, nàng đâu có được hưởng hạnh phúc.
b. Kết luận:
C?u t?o cu theo dng quy t?c ng? php, di?n d?t dng cc quan h? nghia v s? d?ng d?u cu thích h?p. Cc cu trong do?n van v van b?n lin k?t ch?t ch?, t?o nn van b?n m?ch l?c,th?ng nh?t
4. Veà phong caùch ngoân ngöõ:
Phaân tích ngöõ lieäu:
Chöõa loãi duøng töø khoâng ñuùng phong caùch:
Caâu 1: hoaøng hoân laø töø thöôøng ñöôïc duøng trong PCNN ngheä thuaät, khoâng duøng trong PCNN haønh chính, phaûi thay baèng töø buoåi chieàu
Câu 2: hết sức là là cụm từ thường được dùng trong khẩu ngữ, không dùng trong PCNN chính luận, phải thay bằng từ rất hoặc vô cùng
Các từ ngữ thuộc ngôn ngữ nói:
1. Các từ xưng hô: bẩm cụ, con
2. Thành ngữ: trời tru đất diệt, một thước cắm dùi không có.
3. Các từ ngữ mang sắc thái khẩu ngữ: sinh ra, có dám nói gian, quả, về làng về nước, chả làm gì nên ăn.
== > Các từ ngữ trên không thể dùng trong một lá đơn đề nghị, dù mục đích lời nói của Chí Phèo cũng là khẩn cầu, giống mục đích của một đơn đề nghị. Đơn đề nghị là văn bản thuộc PCNN hành chính; vì vậy cách dùng từ và diễn đạt phải mang tính quy ước xã hội, chẳng hạn Chí Phèo nói: "Con có dám nói gian thì trời tru đất diệt", nhưng trong đơn thì phải viết: "Tôi xin cam đoan những điều trình bày trên là đúng sự thật"
b. Kết luận:
Nĩi v vi?t ph h?p v?i cc d?c trung v chu?n m?c trong t?ng phong cch ch?c nang ngơn ng?.
SỬ DỤNG ĐÚNG THEO CÁC CHUẨN MỰC CỦA TIẾNG VIỆT
PHƯƠNG DIỆN
YÊU CẦU CƠ BẢN
Ngữ âm và chữ viết
Phát âm theo âm thanh chuẩn của tiếng Việt, viết đúng theo các quy tắc chính tả và về chữ viết nói chung
Từ ngữ
Dùng từ ngữ đúng với hình thức và cấu tạo , ý nghĩa, đặc điểm ngữ pháp của chúng trong tiếng Việt
Ngữ pháp
Cấu tạo câu theo đúng quy tắc ngữ pháp, diễn đạt đúng các quan hệ ý nghĩa và sử dụng dấu câu thích hợp. Các câu trong đoạn văn và văn bản liên kết chặt chẽ, tạo nên văn bản mạch lạc,thống nhất
Phong cách ngôn ngữ
Nói và viết phù hợp với các đặc trưng và chuẩn mực trong từng phong cách chức năng ngôn ngữ.
Sử dụng đúng theo chuẩn mực tiếng Việt
Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao.
YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG TIẾNG VIẾT
Về ngữ âm và chữ viết
Về từ ngữ
Về ngữ pháp
Về phong cách ngôn ngữ
Vận dụng linh hoạt, sáng tạo theo các phương thức chuyển hoá, các phép tu từ
SƠ ĐỒ VỀ NHỮNG YÊU CẦU SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT
Dặn dò :
Nắm vững yêu cầu sử dụng đúng theo chuẩn mực tiếng Việt.
- Chuaån bò: Phaàn II vaø III trang 67,68 SGK.
- Soạn bài : Tóm tắt văn bản thuyết minh
 







Các ý kiến mới nhất