Bài 14. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Anh Châu
Ngày gửi: 12h:11' 24-09-2009
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Bùi Anh Châu
Ngày gửi: 12h:11' 24-09-2009
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
Bài 14
SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật:
Nhận xét về biến động diện tích rừng qua các giai đoạn 1943-1983 và 1983-2005. Vì sao có sự biến động đó?
a. Tài nguyên rừng:
- Suy giảm tài nguyên rừng và hiện trạng của rừng:
Trong giai đoạn 1943-1983:
Tổng diện tích có rừng giảm 7,1 triệu ha.
Diện tích rừng tự nhiên giảm 7,5 triệu ha
Diện tích rừng trồng tăng 0,4 triệu ha.
Độ che phủ giảm 21%.
Trong giai đoạn 1983-2005:
Tổng diện tích có rừng tăng 5,5 triệu ha.
Diện tích rừng tự nhiên tăng 3,4 triệu ha.
Diện tích rừng trồng tăng 2,1 triệu ha.
Độ che phủ tăng 26%.
Nhìn chung so với năm 1943 thì năm 2005 diện tích rừng và độ che phủ đã bị thu hẹp, chỉ phát triển một phần nhỏ diện tích rừng trồng.
Lý do có sự biến động:
Phá rừng làm rẫy
Cháy rừng
Khai thác trái phép
Phá rừng
Mất nơi giải trí nghỉ ngơi
CO2 tăng
Tăng sói mòn rửa trôi
Dòng chảy kém điều hoà
Tổn thất nguồn gen
Khí hậu nóng
Tăng lượng nước biển
=>ngập ven bờ
Tăng diện tích đất hoang mạc
=> Thiếu lương thực
Lũ lụt
Mất cân bằng sinh thái
- Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng:
Với rừng phòng hộ:
Bảo vệ và nuôi dưỡng rừng hiện có.
Trồng rừng trên đất trồng, đồi núi trọc.
Với rừng đặc dụng:
Bảo vệ cảnh quan, đa dạng về sinh vật của rừng đặc dụng.
Với rừng sản xuất:
Đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng, hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng đất.
b. Đa dạng sinh học:
Cá bò xanh hoa đỏ
Cu li lớn
Hạc cổ trắng
Rồng đất
Voọc
rùa
Sự suy giảm tính đa dạng sinh học ở nứơc ta biểu hiện ở những mặt nào?
Nguyên nhân nào đã làm suy giảm số lượng loài động thực vật tự nhiên.
Các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học:
Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên.
Ban hành sách đỏ Việt Nam.
Quy định và kiểm soát chặc chẽ việc khai thác.
Có nên ghi thêm ý của mình không?
II. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất:
Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất:
12,7 triệu ha đất có rừng.
9,4 triệu ha đất nông nghiệp.
8,35 triệu ha đất chưa sử dụng.
9,3 triệu ha đất bị đe dọa hoang mạc hóa.
b. Các biện pháp bảo vệ tài nguyên đất:
Vùng đồi núi:
Biện pháp thủy lợi.
Ruộng bậc thang.
Đào hố vảy cá, trồng cây theo băng…
SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật:
Nhận xét về biến động diện tích rừng qua các giai đoạn 1943-1983 và 1983-2005. Vì sao có sự biến động đó?
a. Tài nguyên rừng:
- Suy giảm tài nguyên rừng và hiện trạng của rừng:
Trong giai đoạn 1943-1983:
Tổng diện tích có rừng giảm 7,1 triệu ha.
Diện tích rừng tự nhiên giảm 7,5 triệu ha
Diện tích rừng trồng tăng 0,4 triệu ha.
Độ che phủ giảm 21%.
Trong giai đoạn 1983-2005:
Tổng diện tích có rừng tăng 5,5 triệu ha.
Diện tích rừng tự nhiên tăng 3,4 triệu ha.
Diện tích rừng trồng tăng 2,1 triệu ha.
Độ che phủ tăng 26%.
Nhìn chung so với năm 1943 thì năm 2005 diện tích rừng và độ che phủ đã bị thu hẹp, chỉ phát triển một phần nhỏ diện tích rừng trồng.
Lý do có sự biến động:
Phá rừng làm rẫy
Cháy rừng
Khai thác trái phép
Phá rừng
Mất nơi giải trí nghỉ ngơi
CO2 tăng
Tăng sói mòn rửa trôi
Dòng chảy kém điều hoà
Tổn thất nguồn gen
Khí hậu nóng
Tăng lượng nước biển
=>ngập ven bờ
Tăng diện tích đất hoang mạc
=> Thiếu lương thực
Lũ lụt
Mất cân bằng sinh thái
- Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng:
Với rừng phòng hộ:
Bảo vệ và nuôi dưỡng rừng hiện có.
Trồng rừng trên đất trồng, đồi núi trọc.
Với rừng đặc dụng:
Bảo vệ cảnh quan, đa dạng về sinh vật của rừng đặc dụng.
Với rừng sản xuất:
Đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng, hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng đất.
b. Đa dạng sinh học:
Cá bò xanh hoa đỏ
Cu li lớn
Hạc cổ trắng
Rồng đất
Voọc
rùa
Sự suy giảm tính đa dạng sinh học ở nứơc ta biểu hiện ở những mặt nào?
Nguyên nhân nào đã làm suy giảm số lượng loài động thực vật tự nhiên.
Các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học:
Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên.
Ban hành sách đỏ Việt Nam.
Quy định và kiểm soát chặc chẽ việc khai thác.
Có nên ghi thêm ý của mình không?
II. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất:
Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất:
12,7 triệu ha đất có rừng.
9,4 triệu ha đất nông nghiệp.
8,35 triệu ha đất chưa sử dụng.
9,3 triệu ha đất bị đe dọa hoang mạc hóa.
b. Các biện pháp bảo vệ tài nguyên đất:
Vùng đồi núi:
Biện pháp thủy lợi.
Ruộng bậc thang.
Đào hố vảy cá, trồng cây theo băng…
 







Các ý kiến mới nhất