Bài 6. Ôn tập

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 18h:55' 28-06-2026
Dung lượng: 9.5 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 18h:55' 28-06-2026
Dung lượng: 9.5 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Tiết 83:
ÔN TẬP BÀI 6
1. Đặc điểm của thể thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt luật đường
Phương
diện
Bố cục
Luật
Niêm
Vần
Đối
Thơ thất ngôn bát cú
Thơ tứ tuyệt
1. Đặc điểm của thể thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt luật đường
Phương
diện
Thơ thất ngôn bát cú
Thơ tứ tuyệt
Bố cục
- Đề (câu 1, 2); thực (câu 3, 4); - Khai (câu 1); thứa (câu 2); chuyển
luận (câu 5,6); kết (câu 7, 8).
(câu 3); hợp (câu 4).
Luật
- Tiếng thứ 2 câu 1 là thanh B thì - Tiếng thứ 2 câu 1 là thanh B thì bài
bài thơ theo luật B; là thanh T thì thơ theo luật B; là thanh T thì bài
bài thơ theo luật T
thơ theo luật T
Niêm
Vần
Đối
- Câu 1 – 8; câu 2 – 3; câu 4 – 5;
- Câu 1 – 4; câu 2 – 3.
câu 6 – 7.
- Chỉ hiệp theo 1 vần, gieo ở cuối - Chỉ hiệp theo 1 vần, gieo ở cuối
câu 1 và cuối các câu chẵn.
câu 1 và cuối các câu chẵn.
- Câu 4 đối câu 5; câu 6 đối câu 7.
- Không có quy định luật đối cụ thể.
2. Bảng tóm tắt các văn bản đã học
Văn bản Từ ngữ, hình ảnh
Nam
quốc
sơn hà
Mạch cảm xúc
Cảm hứng chủ đạo
- Từ lòng tự hào, yêu
- Tinh thần yêu nước,
Nam quốc, Nam
nước mãnh liệt đến
lòng tự hào và quyết tâm
đế, thiên thư,
quyết tâm chiến thắng
chống giặc ngoại xâm.
nghịch lỗ…
ngoại xâm
Lom khom, lác - Từ tâm trạng buồn bã, - Nỗi buồn bã, cô đơn,
Qua Đèo
đác, đau lòng, mỏi cô đơn đến niềm nhớ nhớ nước, thương nhà.
Ngang
miệng…
nước, thương nhà.
- Sự đau đớn, xót thương
- Từ bàng hoàng, thảng
Lơ xơ, dáo dác, thốt khi chứng kiến cho cảnh chạy giặc của
người dân, long mong
tan
bọt
nước,
cảnh loạn lạc đến suy
Chạy giặc
nhuốm màu mây tư sâu lắng về vận mỏi những người có
trách nhiệm đứng ra cứu
…
mệnh dân tộc.
nước.
3. Đặc điểm thể loại văn bản “Cảnh khuya”
Phương diện
Thể hiện trong bài thơ “Cảnh khuya”
Bố cục
- Đề (câu 1, 2); thực (câu 3, 4); luận (câu 5,6); kết (câu 7, 8).
Luật
- Luật trắc
Niêm
- Câu 1 – 8; câu 2 – 3; câu 4 – 5; câu 6 – 7.
Vần
- Chỉ hiệp theo một vần ở các câu 1,2 và 4 (xa-hoa-nhà).
Nhịp
- Ngắt nhịp 3/4 ở câu đầu và nhịp 4/3 hoặc 2/2/3 ở các câu
sau. Sự chuyển nhịp này góp phần tạo nét sinh động, duyên
dáng cho bài thơ
4. Thực hành tiếng Việt
a. Biện pháp tu từ đảo ngữ (câu 4/16)
- Đảo cụm từ: “rêu từng đám” - “đá mấy hòn” (cách diễn đạt
thông thường là “từng đám rêu”, “mấy hòn đá”).
- Đảo câu: “xiên ngang mặt đất” - “đâm toạc chân mây”
(cách diễn đạt thông thường trong trường hợp này là: Từng
đám rêu xiên ngang mặt đất/ Mấy hòn đá đâm toạc chân
mây.)
=> Tác dụng nhấn mạnh hình ảnh sự vật, làm cho cách diễn
đạt thêm gợi cảm và giàu âm hưởng.
b. Câu hỏi tu từ (câu 5/16)
- Câu hỏi “Hồn ở đâu bây giờ?” là câu hỏi
tu từ, vì câu hỏi này không được dùng để
hỏi, để tìm kiếm câu trả lời, mà để nhấn
mạnh cảm xúc bồi hồi nhớ thương, tiếc nuối
những hình ảnh đẹp của những con người
đã qua, không còn gặp lại.
5. Bài học rút ra khi viết bài văn kể lại một hoạt động xã hội
- Chọn 1 hoạt động XH phải thú vị và có ý
nghĩa tích cực với cộng đồng.
- Khi viết cần tuân thủ đúng quy trình.
- Sử dụng ngôi thứ nhất. Kết hợp với miêu tả
và biểu cảm để hỗ trợ cho việc kể.
- Đảm bảo bố cục gồm 3 phần.
6. Kinh nghiệm về cách nghe và tóm tắt nội dung thuyết trình của người khác
- Theo dõi và ghi nhớ các từ ngữ được trình bày lặp
đi lặp lại nhiều lần hoặc các từ chuyển ý để nắm
được nội dung chính, bố cục của bài thuyết trình.
- Quan sát các phương tiện phi ngôn ngữ được sử
dụng kết hợp trong bài thuyết trình để biết thêm
những thông tin bổ trợ cho thông tin chính.
- Ghi chép nội dung thuyết trình dưới dạng sơ đồ để
dễ dàng bổ sung thông tin chi tiết.
Vận dụng
Từ những nội dung đã học trong bài này,
em hiểu thế nào là tình yêu tổ quốc?
Tạm biệt các
em!
ÔN TẬP BÀI 6
1. Đặc điểm của thể thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt luật đường
Phương
diện
Bố cục
Luật
Niêm
Vần
Đối
Thơ thất ngôn bát cú
Thơ tứ tuyệt
1. Đặc điểm của thể thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt luật đường
Phương
diện
Thơ thất ngôn bát cú
Thơ tứ tuyệt
Bố cục
- Đề (câu 1, 2); thực (câu 3, 4); - Khai (câu 1); thứa (câu 2); chuyển
luận (câu 5,6); kết (câu 7, 8).
(câu 3); hợp (câu 4).
Luật
- Tiếng thứ 2 câu 1 là thanh B thì - Tiếng thứ 2 câu 1 là thanh B thì bài
bài thơ theo luật B; là thanh T thì thơ theo luật B; là thanh T thì bài
bài thơ theo luật T
thơ theo luật T
Niêm
Vần
Đối
- Câu 1 – 8; câu 2 – 3; câu 4 – 5;
- Câu 1 – 4; câu 2 – 3.
câu 6 – 7.
- Chỉ hiệp theo 1 vần, gieo ở cuối - Chỉ hiệp theo 1 vần, gieo ở cuối
câu 1 và cuối các câu chẵn.
câu 1 và cuối các câu chẵn.
- Câu 4 đối câu 5; câu 6 đối câu 7.
- Không có quy định luật đối cụ thể.
2. Bảng tóm tắt các văn bản đã học
Văn bản Từ ngữ, hình ảnh
Nam
quốc
sơn hà
Mạch cảm xúc
Cảm hứng chủ đạo
- Từ lòng tự hào, yêu
- Tinh thần yêu nước,
Nam quốc, Nam
nước mãnh liệt đến
lòng tự hào và quyết tâm
đế, thiên thư,
quyết tâm chiến thắng
chống giặc ngoại xâm.
nghịch lỗ…
ngoại xâm
Lom khom, lác - Từ tâm trạng buồn bã, - Nỗi buồn bã, cô đơn,
Qua Đèo
đác, đau lòng, mỏi cô đơn đến niềm nhớ nhớ nước, thương nhà.
Ngang
miệng…
nước, thương nhà.
- Sự đau đớn, xót thương
- Từ bàng hoàng, thảng
Lơ xơ, dáo dác, thốt khi chứng kiến cho cảnh chạy giặc của
người dân, long mong
tan
bọt
nước,
cảnh loạn lạc đến suy
Chạy giặc
nhuốm màu mây tư sâu lắng về vận mỏi những người có
trách nhiệm đứng ra cứu
…
mệnh dân tộc.
nước.
3. Đặc điểm thể loại văn bản “Cảnh khuya”
Phương diện
Thể hiện trong bài thơ “Cảnh khuya”
Bố cục
- Đề (câu 1, 2); thực (câu 3, 4); luận (câu 5,6); kết (câu 7, 8).
Luật
- Luật trắc
Niêm
- Câu 1 – 8; câu 2 – 3; câu 4 – 5; câu 6 – 7.
Vần
- Chỉ hiệp theo một vần ở các câu 1,2 và 4 (xa-hoa-nhà).
Nhịp
- Ngắt nhịp 3/4 ở câu đầu và nhịp 4/3 hoặc 2/2/3 ở các câu
sau. Sự chuyển nhịp này góp phần tạo nét sinh động, duyên
dáng cho bài thơ
4. Thực hành tiếng Việt
a. Biện pháp tu từ đảo ngữ (câu 4/16)
- Đảo cụm từ: “rêu từng đám” - “đá mấy hòn” (cách diễn đạt
thông thường là “từng đám rêu”, “mấy hòn đá”).
- Đảo câu: “xiên ngang mặt đất” - “đâm toạc chân mây”
(cách diễn đạt thông thường trong trường hợp này là: Từng
đám rêu xiên ngang mặt đất/ Mấy hòn đá đâm toạc chân
mây.)
=> Tác dụng nhấn mạnh hình ảnh sự vật, làm cho cách diễn
đạt thêm gợi cảm và giàu âm hưởng.
b. Câu hỏi tu từ (câu 5/16)
- Câu hỏi “Hồn ở đâu bây giờ?” là câu hỏi
tu từ, vì câu hỏi này không được dùng để
hỏi, để tìm kiếm câu trả lời, mà để nhấn
mạnh cảm xúc bồi hồi nhớ thương, tiếc nuối
những hình ảnh đẹp của những con người
đã qua, không còn gặp lại.
5. Bài học rút ra khi viết bài văn kể lại một hoạt động xã hội
- Chọn 1 hoạt động XH phải thú vị và có ý
nghĩa tích cực với cộng đồng.
- Khi viết cần tuân thủ đúng quy trình.
- Sử dụng ngôi thứ nhất. Kết hợp với miêu tả
và biểu cảm để hỗ trợ cho việc kể.
- Đảm bảo bố cục gồm 3 phần.
6. Kinh nghiệm về cách nghe và tóm tắt nội dung thuyết trình của người khác
- Theo dõi và ghi nhớ các từ ngữ được trình bày lặp
đi lặp lại nhiều lần hoặc các từ chuyển ý để nắm
được nội dung chính, bố cục của bài thuyết trình.
- Quan sát các phương tiện phi ngôn ngữ được sử
dụng kết hợp trong bài thuyết trình để biết thêm
những thông tin bổ trợ cho thông tin chính.
- Ghi chép nội dung thuyết trình dưới dạng sơ đồ để
dễ dàng bổ sung thông tin chi tiết.
Vận dụng
Từ những nội dung đã học trong bài này,
em hiểu thế nào là tình yêu tổ quốc?
Tạm biệt các
em!
 








Các ý kiến mới nhất