Tập 1 - Chương 3: Số nguyên - Bài 15: Quy tắc dấu ngoặc.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nong Van Toan
Ngày gửi: 06h:54' 17-06-2026
Dung lượng: 459.5 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Nong Van Toan
Ngày gửi: 06h:54' 17-06-2026
Dung lượng: 459.5 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
HÔM NAY!
BÀI 15: QUY TẮC
DẤU NGOẶC
KHỞI ĐỘNG:
Thực hiện phép tính: (317 – 912) + 912
- Yêu cầu: Cá nhân thực hiện tính toán phép tính ra nháp.
- Thời gian: 2 phút
Bỏ dấu ngoặc trong trường hợp đơn giản
Các số âm (hay dương) trong một dãy tính thường được viết trong dấu
ngoặc. Nhờ quy tắc cộng hay trừ số nguyên, ta có thể viết dãy tính dưới
dạng không có dấu ngoặc.
Ví dụ:
2 + (-9) = 2 – 9
;
(-2) – 9 = -2 + 9 ; 3 – (+7) + (-4) – (-8) = 3 -7 – 4 + 8.
- Vì phép trừ chuyển được về phép cộng nên các dãy tính như trên cũng được
gọi là một phép tổng.
Vì phép trừ chuyển được về phép cộng nên các dãy tính như trên cũng
được gọ là một tổng.
? Viết tổng sau dưới dạng không có dấu ngoặc rồi tính giá
trị của nó : (-23) -15 – (-23) + 5 + (-10)
Giải
(-23) -15 – (-23) + 5 + (-10)
= -23 -15 + 23 + 5 -10
= (-23+23) -15 + 5 -10
= -20
Dấu của một số hạng khi bỏ dấu ngoặc
HĐ1
Tính và so sánh kết quả của:
a) 4 + (12 – 15) và 4 + 12 – 15.
b) 4 – (12 – 15) và 4 – 12 + 15.
Giải
a) 4 + (12-15) = 4 + (-3) = 4 -3 = 1
b) 4 – (12 -15) = 4- (-3) = 4+3 = 7
4 + 12 -15 = 16 -15 = 1
4 – 12 + 15 = -8 + 15 = 7
=> 4 + (12-15) = 4 + 12 -15
=> 4 – (12 -15) = 4 – 12 + 15
Quy tắc dấu ngoặc
“
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước, ta giữ nguyên dấu của các số
hạng trong ngoặc;
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “-” đằng trước, ta phải đổi dấu tất cả các số
hạng trong ngoặc: dấu “+” đổi thành “-” và dấu “-” đổi thành “+”.
7
Ví dụ: 794 + [136 - (136 + 794)]
Giải:
794 + [136 - (136 + 794)]
= 794 + [ 136 - 136 - 794]
= 794 + (–794) = 0
Bỏ dấu ngoặc tròn.
Luyện tập 1
a)(-385 + 210) + (385-217) ;
b) (72 - 1 966)-(-1 956 + 28).
Giải
a) ( -385 +210) + (385-217)
b) ( -385 +210) + (385-217)
= -385 + 210 + 385 – 217
= -385 + 210 + 385 – 217
= -385 + 385 + 210 -217 = -7
= -385 + 385 + 210 -217 = -7
Chú ý:
+ Áp dụng các tính chất giao hoán, kết hợp, quy tắc dấu
ngoặc, trong một biểu thức, ta có thể:
Thay đổi tùy ý vị trí các số hạng kèm theo dấu của chúng.
a - b - c = - b + a - c = -c - b + a
VD: 50 - 90 – 30 = - 90 + 50 – 30 = -30 -90 + 50 = -70
Đặt dấu ngoặc để nhóm các số hạng một cách tùy ý. Nếu trước dấu ngoặc
là dấu “-“ thì phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc.
a - b - c = (a - b) - c = a - ( b+c)
VD: : 50 – 90 – 30 = (50 - 90) -30 = 50 - (90 + 30) = -70
LUYỆN TẬP
Luyện tập 2. Tính một cách hợp lí:
a) 12 + 13 + 14 – 15 – 16 – 17;
b) (35 – 17) – (25 – 7 + 22).
Giải
a) 12 + 13 + 14 -15 - 16 -17
b) (35 – 17) – (25 – 7 + 22).
= (12 - 15) + (13 -16) + (14 -17)
= 35 – 17 – 25 + 7 -22
= (-3) + (-3) + (-3) = -9
= (35-25) - (17-7) – 22
= 10 -10 -22 = -22
3.19. Bỏ dấu ngoặc và tính các tổng sau:
a) -321 +(-29) – 142–(–72 ;
b) 214 - (-36) + (-305).
Giải
a) -321 + (-29) -142 – (-72)
b) 214 - (-36) + (-305).
= -321 – 29 -142 + 72
= 214+ 36 -305
= (-321 – 29) + (-142 + 72)
= 250 – 305
= -350 + (-70)
= -55
= -420
3.22. Tính một cách hợp lí:
a) 232 – (581 +132 - 331);
b) [ 12 + (-57)] – [ -57 – (-12)].
Giải
a) 232 – (581 +132 - 331)
b) [ 12 + (-57)] – [ -57 – (-12)].
= 232 – 581 – 132 + 331
= 12 -57 + 57 -12
= (232 -132) – (581 -331)
= (12 -12) + (-57 + 57)
= 100 – 250
=0
= -420
14
VẬN DỤNG
Thử thách nhỏ
Cho bảng 3 3 ô vuông như Hình 3.17.
a) Biết rằng tổng các số trong mỗi hàng, mỗi cột, mỗi
đường chéo đều bằng 0. Tính tổng các số trong
bảng đó.
b) Hãy thay các chữ cái trong bảng bởi số thích hợp
sao cho tổng các số trong mỗi hàng, mỗi cột, mỗi
đường chéo đều bằng 0.
a) Có: a - 2 - 1 = 0
-4 + b + c = 0
d+e+g=0
a
3
-2
-1
-4
0b
4c
1d
e
2
g
-3
Giải
Tổng các số trong bảng là tổng của
3 kết quả trên nên bằng 0.
b) a = 3 d = 1 b = 0 c = 4, e = 2 và g = -3
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ quy tắc dấu ngoặc.
Hoàn thành các bài tập và làm thêm Bài 3.20; Bài 3.23
và Bài 3.31.
Xem trước các bài tập phần “Luyện tập chung”
BẠN CẦN GIÁO ÁN WORD+PPT
TRỌN BỘ LỚP 6,7,8,9. VUI LÒNG
LIÊN HỆ 0338.599.393
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
HÔM NAY!
BÀI 15: QUY TẮC
DẤU NGOẶC
KHỞI ĐỘNG:
Thực hiện phép tính: (317 – 912) + 912
- Yêu cầu: Cá nhân thực hiện tính toán phép tính ra nháp.
- Thời gian: 2 phút
Bỏ dấu ngoặc trong trường hợp đơn giản
Các số âm (hay dương) trong một dãy tính thường được viết trong dấu
ngoặc. Nhờ quy tắc cộng hay trừ số nguyên, ta có thể viết dãy tính dưới
dạng không có dấu ngoặc.
Ví dụ:
2 + (-9) = 2 – 9
;
(-2) – 9 = -2 + 9 ; 3 – (+7) + (-4) – (-8) = 3 -7 – 4 + 8.
- Vì phép trừ chuyển được về phép cộng nên các dãy tính như trên cũng được
gọi là một phép tổng.
Vì phép trừ chuyển được về phép cộng nên các dãy tính như trên cũng
được gọ là một tổng.
? Viết tổng sau dưới dạng không có dấu ngoặc rồi tính giá
trị của nó : (-23) -15 – (-23) + 5 + (-10)
Giải
(-23) -15 – (-23) + 5 + (-10)
= -23 -15 + 23 + 5 -10
= (-23+23) -15 + 5 -10
= -20
Dấu của một số hạng khi bỏ dấu ngoặc
HĐ1
Tính và so sánh kết quả của:
a) 4 + (12 – 15) và 4 + 12 – 15.
b) 4 – (12 – 15) và 4 – 12 + 15.
Giải
a) 4 + (12-15) = 4 + (-3) = 4 -3 = 1
b) 4 – (12 -15) = 4- (-3) = 4+3 = 7
4 + 12 -15 = 16 -15 = 1
4 – 12 + 15 = -8 + 15 = 7
=> 4 + (12-15) = 4 + 12 -15
=> 4 – (12 -15) = 4 – 12 + 15
Quy tắc dấu ngoặc
“
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước, ta giữ nguyên dấu của các số
hạng trong ngoặc;
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “-” đằng trước, ta phải đổi dấu tất cả các số
hạng trong ngoặc: dấu “+” đổi thành “-” và dấu “-” đổi thành “+”.
7
Ví dụ: 794 + [136 - (136 + 794)]
Giải:
794 + [136 - (136 + 794)]
= 794 + [ 136 - 136 - 794]
= 794 + (–794) = 0
Bỏ dấu ngoặc tròn.
Luyện tập 1
a)(-385 + 210) + (385-217) ;
b) (72 - 1 966)-(-1 956 + 28).
Giải
a) ( -385 +210) + (385-217)
b) ( -385 +210) + (385-217)
= -385 + 210 + 385 – 217
= -385 + 210 + 385 – 217
= -385 + 385 + 210 -217 = -7
= -385 + 385 + 210 -217 = -7
Chú ý:
+ Áp dụng các tính chất giao hoán, kết hợp, quy tắc dấu
ngoặc, trong một biểu thức, ta có thể:
Thay đổi tùy ý vị trí các số hạng kèm theo dấu của chúng.
a - b - c = - b + a - c = -c - b + a
VD: 50 - 90 – 30 = - 90 + 50 – 30 = -30 -90 + 50 = -70
Đặt dấu ngoặc để nhóm các số hạng một cách tùy ý. Nếu trước dấu ngoặc
là dấu “-“ thì phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc.
a - b - c = (a - b) - c = a - ( b+c)
VD: : 50 – 90 – 30 = (50 - 90) -30 = 50 - (90 + 30) = -70
LUYỆN TẬP
Luyện tập 2. Tính một cách hợp lí:
a) 12 + 13 + 14 – 15 – 16 – 17;
b) (35 – 17) – (25 – 7 + 22).
Giải
a) 12 + 13 + 14 -15 - 16 -17
b) (35 – 17) – (25 – 7 + 22).
= (12 - 15) + (13 -16) + (14 -17)
= 35 – 17 – 25 + 7 -22
= (-3) + (-3) + (-3) = -9
= (35-25) - (17-7) – 22
= 10 -10 -22 = -22
3.19. Bỏ dấu ngoặc và tính các tổng sau:
a) -321 +(-29) – 142–(–72 ;
b) 214 - (-36) + (-305).
Giải
a) -321 + (-29) -142 – (-72)
b) 214 - (-36) + (-305).
= -321 – 29 -142 + 72
= 214+ 36 -305
= (-321 – 29) + (-142 + 72)
= 250 – 305
= -350 + (-70)
= -55
= -420
3.22. Tính một cách hợp lí:
a) 232 – (581 +132 - 331);
b) [ 12 + (-57)] – [ -57 – (-12)].
Giải
a) 232 – (581 +132 - 331)
b) [ 12 + (-57)] – [ -57 – (-12)].
= 232 – 581 – 132 + 331
= 12 -57 + 57 -12
= (232 -132) – (581 -331)
= (12 -12) + (-57 + 57)
= 100 – 250
=0
= -420
14
VẬN DỤNG
Thử thách nhỏ
Cho bảng 3 3 ô vuông như Hình 3.17.
a) Biết rằng tổng các số trong mỗi hàng, mỗi cột, mỗi
đường chéo đều bằng 0. Tính tổng các số trong
bảng đó.
b) Hãy thay các chữ cái trong bảng bởi số thích hợp
sao cho tổng các số trong mỗi hàng, mỗi cột, mỗi
đường chéo đều bằng 0.
a) Có: a - 2 - 1 = 0
-4 + b + c = 0
d+e+g=0
a
3
-2
-1
-4
0b
4c
1d
e
2
g
-3
Giải
Tổng các số trong bảng là tổng của
3 kết quả trên nên bằng 0.
b) a = 3 d = 1 b = 0 c = 4, e = 2 và g = -3
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ quy tắc dấu ngoặc.
Hoàn thành các bài tập và làm thêm Bài 3.20; Bài 3.23
và Bài 3.31.
Xem trước các bài tập phần “Luyện tập chung”
BẠN CẦN GIÁO ÁN WORD+PPT
TRỌN BỘ LỚP 6,7,8,9. VUI LÒNG
LIÊN HỆ 0338.599.393
 







Các ý kiến mới nhất