Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 5. Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Duy Hoài Nam
Ngày gửi: 10h:16' 17-10-2022
Dung lượng: 22.3 MB
Số lượt tải: 531
Số lượt thích: 0 người
Trường: Trung học cơ sở Phú An

NGỮ VĂN 8
Giáo viên: Nguyễn Duy Hoài Nam

“Anh học trò đi vào cổng nhà kia, thấy con chó xồ ra
sủa, nhe răng dữ tợn, nên hoảng sợ thụt lùi; chủ nhà thấy
vậy bèn chạy ra vừa cười vừa nói:
- Con chó không có răng mô!
- Tôi thấy nó nhe nguyên cả hai hàm răng, mà bà lại
bảo nó không có răng!”.
? Em hiểu như thế nào về câu nói
của người chủ nhà ? Nguyên nhân
do đâu mà anh học trò hiểu sai câu
nói của người chủ nhà?

TỪ NGỮ ĐỊA
PHƯƠNG VÀ BIỆT
NGỮ XÃ HỘI

I. Từ ngữ địa phương
II. Biệt ngữ xã hội
III. Sử dụng từ ngữ địa
phương và biệt ngữ xã hội
IV. Luyện tập

I.

TỪ NGỮ
ĐỊA PHƯƠNG

I. TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
1. Phân tích ngữ liệu
Sáng ra bờ suối, tối vào hang
Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng
(Hồ Chí Minh, Tức cảnh Pác
Bó)
Khi con tu hú gọi bầy
Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt
dần
Vườn râm dậy tiếng ve ngân
Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào.
(Tố Hữu, Khi con tu
hú)

I. TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
1. Phân tích ngữ liệu

Bắp và bẹ ở đây đều
có nghĩa là "ngô".
Trong ba từ bắp, bẹ và
ngô, từ nào là từ địa
phương, từ nào được
sử dụng phổ biến
trong toàn dân ?

I. TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
1. Phân tích ngữ liệu

Bẹ

(miền Bắc, Trung)

Bắp

(miền Nam)

Ngô

 Từ toàn dân

 Từ ngữ
địa
phương

I. TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG

Tìm những từ địa phương
trong đoạn thơ, cho biết
những từ đó được sử dụng
ở địa phương nào? Tìm
những từ toàn dân tương
ứng với những từ đó?

I. TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
Ghé tai mẹ, hỏi tò mò
Cớ răng ông cũng ưng cho mẹ chèo?
Mẹ cười: Nói cứng, phải xiêu
Ra khơi ông còn dám, tui chẳng liều bằng
ông!
Nghe ra ông cũng vui lòng
Tui đi, còn chạy ra sông dặn dò:
“Coi chừng sóng lớn, gió to
Màn xanh đây mụ, đắp cho kín mình
(Mẹ Suốt Tố Hữu)

I. TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG

TỪ ĐỊA PHƯƠNG

TỪ TOÀN DÂN

cớ răng
ưng
tui
Coi
chừng
mụ

tại sao
đồng ý
Tôi
Cẩn thận
vợ

 Các từ địa phương trên được dùng chủ yếu ở miền Trung

I. TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
2. Kết luận

Khác với từ ngữ toàn dân, từ
ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử
dụng ở một (hoặc một số) địa
phương nhất định

II. BIỆT NGỮ
XÃ HỘI

II. BIỆT NGỮ XÃ HỘI
1. Phân tích ngữ liệu
 Vd1: Tại sao trong đoạn văn này, có chỗ tác giả
dùng từ “mẹ”, có chỗ lại dùng từ “mợ”? Trước
Cách mạng tháng Tám 1945, trong tầng lớp xã
hội nào ở nước ta, “mẹ”được gọi bằng “mợ ”,
“cha”
được
gọi băng
“cậu”
?
Nhưng đời
nào tình
thương
yêu và
lòng kính
mến mẹ tôi
lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến… Mặc dầu
non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư,
nhắn người thăm tôi lấy một lời và gửi cho tôi lấy một đồng
quà.
Tôi cũng cười đáp lại cô tôi:
- Không! Cháu không muốn vào. Cuối năm thế nào mợ
cháu cũng về

II. BIỆT NGỮ XÃ HỘI
 Vd1

- Mẹ: lời kể của tác giả với
độc
- Mợ:giả.
lời đáp của Hồng khi
đối thoại với người cô –
cùng tầng lớp xã hội.
 Tầng lớp trung lưu,
thượng lưu dùng mợ, cậu
để chỉ mẹ, cha mình.

II. BIỆT NGỮ XÃ HỘI
 VD2

Thu và Thịnh đang trao đổi về điểm bài tập làm
văn của mình, em hãy để ý những từ in đậm và
giải thích ý nghĩa của nó. Theo em, ai thường sử
dụng ngôn ngữ đó?

y
a
n
m
ô
h
,
á
u
q
c
g
Tứ
n

g
n
n
o
c
n
ă

.
tớ b
n
ă
v
m
à
l
p

t
i
à
b

t
t

v
ọc
h
h
c

C
!
n
ô
u
l
y
na

 VD2

Haha, tớ
trúng tủ,
được 9 điểm.
May quá đi
mất.

II. BIỆT NGỮ XÃ HỘI

 VD2

Trúng tủ = Đúng với
điều mình dự kiến
ngỗng =
(phần học kĩ nhất,
điểm 2
chuẩn bị cẩn thận
 Tầng lớp học sinh, sinh viênnhất).
sử dụng.

II. BIỆT NGỮ XÃ HỘI
2. Kết luận

Khác với từ ngữ toàn
dân, biệt ngữ xã hội chỉ
được dùng trong một tầng
lớp xã hội nhất định.

II. BIỆT NGỮ XÃ HỘI

Quan sát những từ in đậm trong
ví dụ sau và cho biết nghĩa? Đối
tượng sử dụng?
Năm chai đưa đây, nhận
hàng rồi biến! Mấy ông cớm
mà tóm được thì có mà bóc
lịch cả lũ.

II. BIỆT NGỮ XÃ HỘI

+ chai: triệu
+ hàng: hàng
cấm
+ biến: đi ngay
+ cớm: công an
+ tóm: bị bắt
+ bóc lịch: ở tù

=> Từ ngữ của giới tội
phạm:

III.
SỬ DỤNG
TỪ NGỮ ĐỊA
PHƯƠNG,
BIỆT NGỮ XÃ HỘI

III. SỬ DỤNG TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG,
BIỆT NGỮ XÃ HỘI

1. Lưu ý khi sử dụng
từ ngữ địa phương,
biệt ngữ xã hội

Em hãy dịch đoạn đối thoại sau ra tiếng toàn dân:
- Con ơi! Con ra trước cươi lấy cho mạ cấy chủi.
Đi cho khéo không bổ cảy trục cúi đó nghe.
- Mạ ơi! Con có chộ cấy chủi mô mồ.

- Con ơi! Con ra trước cươi lấy cho mạ cấy chủi.
Đi cho khéo không bổ cảy trục cúi đó nghe.
- Mạ ơi! Con có chộ cấy chủi mô mồ.

- Con ơi! Con ra trước sân lấy cho mẹ cái chổi.
Đi cho khéo không ngã sưng đầu gối đó nghe.
- Mẹ ơi! Con có thấy cái chổi đâu nào.

Ngôn ngữ được
sử dụng trong
đoạn đối thoại
trên của khu
vực nào ?

Có nên nói
như vậy với
những người ở
khu vực khác
không ?

sao
?

- Con ơi! Con ra trước cươi lấy cho mạ cấy chủi.
Đi cho khéo không bổ cảy trục cúi đó nghe.
- Mạ ơi! Con có chộ cấy chủi mô mồ.

Ngôn ngữ
Miền
Trung

Khi nói với mọi người
(ở địa phương khác)
không nên sử dụng
những từ ngữ như vậy

Vì làm người
nghe khó hiểu/
không hiểu

Trong những trường hợp giao tiếp sau đây, trường hợp
nào nên / không nên dùng từ địa phương?
a Người nói chuyện với mình là người cùng địa phương.

Nên

b Người nói chuyện với mình là người ở địa phương khác.

Không nên

c Khi phát biểu ý kiến ở lớp

Không nên

d Khi làm bài tập làm văn

Có thể

e Khi viết đơn từ, báo cáo gửi thầy cô giáo.

Không nên

g Khi nói chuyện với người nước ngoài biết tiếng Việt

Không nên

III. SỬ DỤNG TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ
XÃ HỘI
 Kết luận
- Không nên lạm dụng từ ngữ địa phương
và biệt ngữ xã hội  Cần tìm hiểu các từ
ngữ toàn dân có nghĩa tương ứng để sử
dụng
khidụng
cần thiết.
- Khi sử
lớp từ này ta cần chú ý đến:
Đối tượng giao tiếp; Hoàn cảnh giao tiếp;
Tình huống giao tiếp

III. SỬ DỤNG TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG,
BIỆT NGỮ XÃ HỘI

2. Tác dụng
của từ ngữ địa
phương, biệt
ngữ xã hội

Tại sao trong các đoạn văn, thơ sau đây,
tác giả vẫn dùng một số từ ngữ địa phương
biệt
Đồng chívà

nhớngữ
nữa xã hội?
Kể chuyện Bình Trị Thiên
Cho bầy tui nghe ví
Bếp lửa rung rung đôi vai đồng chí
- Thưa trong nớ hiện chừ vô cùng gian khổ,
Đồng bào ta phải kháng chiến ra ri
(Theo Hồng Nguyên-Nhớ)

- Cá nó để dằm thượng áo ba đờ suy,khó mõi lắm
(Nguyên Hồng - Bỉ vỏ)

Đồng chí mô nhớ nữa
nào
Kể chuyện Bình Trị Thiên
Cho bầy tui nghe ví
chúng tôi,
với
Bếp lửa rung rung đôi vai đồng chí
- Thưa trong nớ hiện chừ vô cùng gian khổ,
đó, bây giờ,
Đồng bào ta phải kháng chiến ra ri
như thế này

 Tô đậm thêm màu sắc địa phương.

- Cá nó để dằm thượng áo ba đờ suy, khó mõi
lắm
 Ví tiền nó để túi trên áo ba đờ suy, khó lấy
cắp lắm

 Tô đậm thêm màu sắc tính cách
nhân vật

KẾT LUẬN
Trong thơ văn, tác giả có thể sử
dụng một số từ ngữ thuộc hai lớp
từ này để tô đậm màu sắc địa
phương, màu sắc tầng lớp xã hội
của ngôn ngữ, tính cách nhân vật.

IV.

LUYỆN
TẬP

Tiếp sức – Vòng 1
Chia bảng thành 2 cột, chia lớp
thành 2 nhóm

A

Luật
chơi

B
C

Các nhóm thi tìm từ ngữ địa phương nơi
mình ở hoặc ở vùng khác mà mình biết.
Nêu từ ngữ toàn dân tương ứng.

1. Bài tập 1: Tìm từ ngữ địa phương, nêu từ ngữ toàn dân tương ứng
Từ ngữ địa phương
Mắc
Mần
Biu điện
Viết

Chén
Mắc cỡ
Nón
Trái
Ghe



Từ ngữ toàn dân
Bận
Làm
Bưu điện
Bút
Bát to
Bát
Xấu hổ

Quả
Thuyền
Vào
Vừng

heo - lợn

bông - hoa

ly - cốc

mãng cầu - na

chén - bát

Nón - mũ

trà – chè

thơm – dứa

Con tru - con trâu

Tiếp sức – Vòng 2
A

Luật
chơi

Chia bảng thành 4 cột
B

C

4 nhóm thi tìm những câu thơ, ca
dao, hò, vè của địa phương em/ khác
có sử dụng từ ngữ địa phương
Nêu từ ngữ toàn dân tương ứng.

Ngó lên Hòn Kẽm, Đá Dừng
Thương cha nhớ mẹ quá chừng bậu ơi!
(Cao dao)

 ngó: nhìn; quá chừng: nhiều; bậu: bạn, em
Ghé tai mẹ, hỏi tò mò
Cớ răng ông cũng ưng cho mẹ chèo?
 cớ răng: tại sao; ưng: chịu

Bầm ơi, có rét không bầm
Heo heo gió núi, lâm thâm mưa phùn.
(Bầm ơi, Tố Hữu)

Trèo lên trên rẫy khoai lang
Chẻ tre đan sịa cho nàng phơi khoai.
( Hò ba lí của Quảng Nam)

 bầm: mẹ

 sịa: đồ đan bằng
tre, nứa, lòng nông,
mắt thưa, nhỏ hơn cái
nia, dùng để phơi, sấy.

Diễn xuất – Vòng 3
1' xem lại kịch bản đã chuẩn bị sẵn

A

Luật
chơi

B
C

Nội dung kịch bản: Tự chọn (Có sử dụng
từ ngữ của tầng lớp học sinh / khác)
Nhóm lên diễn, HS ở dưới xem và tìm từ
ngữ địa phương / biệt ngữ xã hội

Về đích
GV đọc câu hỏi

A

Luật
chơi

B
C

HS nghe câu hỏi và trả lời
Kết thúc, nhóm nào nhiều hơn sẽ thắng

Nghe bài hát sau và phát hiện từ ngữ địa phương
Đi mô rồi cũng nhớ về Hà Tĩnh
Nhớ núi Hồng Lĩnh nhớ dòng sông La
Nhớ biển rộng quê ta.
Những cánh đồng muối trắng
Tình sâu nghĩa nặng, biển ta lại nhớ rừng
Nên chi giữa đồng bằng gió ngàn bay về
Tìm âm vang sóng vỗ….
Ai đi xa mô đó biết có nhớ lấy đường về
Đường Đồng Lộc, đường Khe Giao
Đường Hồng Lam, Đèo Ngang, Linh Cảm
Cùng bao nhiêu con đường ra mặt trận
Giặc điên cuồng trút hàng vạn bom rơi
Đường hiên ngang vượt qua truông qua suối
Thêm bao nhiêu con đường lứa tuổi hai mươi.

đâu
Đi mô rồi cũng nhớ về Hà Tĩnh
Nhớ núi Hồng Lĩnh nhớ dòng sông La
Nhớ biển rộng quê ta.
Những cánh đồng muối trắng
Tình sâu nghĩa nặng, biển ta lại nhớ rừng

Nên chi giữa đồng bằng gió ngàn bay về
Tìm âm vang sóng vỗ….
Ai đi xa mô đó biết có nhớ lấy đường về
Đường Đồng Lộc, đường Khe Giao
Đường Hồng Lam, Đèo Ngang, Linh Cảm
Cùng bao nhiêu con đường ra mặt trận
Giặc điên cuồng trút hàng vạn bom rơi
Đường hiên ngang vượt qua truông qua suối sông
Thêm bao nhiêu con đường lứa tuổi hai mươi.

Tìm từ địa phương trong ví dụ sau và cho biết
từ toàn dân tương ứng:
O du kích nhỏ giươg cao súng
Thằng Mỹ lênh khênh bước cúi đầu
 O = Cô

Tìm từ địa phương trong ví dụ sau và cho biết
từ toàn dân tương ứng:
Thà một phút quay bài rồi bị bắt
Còn hơn ngồi cắn bút suốt giờ thi.
 quay bài: xem tài liệu, sao chép / hỏi bài
bạn ;
 cắn bút: không làm được bài

Tìm từ địa phương trong ví dụ sau và cho biết
từ toàn dân tương ứng:
Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát
Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông
(Ca dao)
 ni: này ; tê: kia
 
Gửi ý kiến