Bài 4. Từ tượng hình, từ tượng thanh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tham khảo
Người gửi: Nguyễn Chí Tài
Ngày gửi: 11h:44' 10-10-2021
Dung lượng: 65.2 MB
Số lượt tải: 225
Nguồn: Tham khảo
Người gửi: Nguyễn Chí Tài
Ngày gửi: 11h:44' 10-10-2021
Dung lượng: 65.2 MB
Số lượt tải: 225
Số lượt thích:
0 người
I. ĐẶC ĐIỂM, CÔNG DỤNG
Đọc các đoạn trích sau:
Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc…
Này ! Ông giáo ạ ! Cái giống nó cũng khôn ! Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A ! Lão già tệ lắm ! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?”.
Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc.
1) Từ nào gợi tả hình dáng, trạng thái của sự vật?
2) Từ nào mô phỏng âm thanh tự nhiên của con người?
3) Những từ gợi tả hình dáng, trạng thái của sự vật và những từ mô phỏng âm thanh tự nhiên của con người có tác dụng gì trong văn miêu tả và văn tự sự?
4) Từ đó, hãy cho biết thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh và tác dụng của chúng trong văn miêu tả và tự sự
PHIẾU HỌC TẬP
Móm mém, xồng xộc, rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc.
hu hu, ư ử
Làm cho bài văn,đoạn văn thêm sinh động,thú vị hơn.
Giúp người đọc hình dung được nhân vật có trạng thái,dáng vẻ và hình ảnh như thế nào.
Những từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật
-> Từ tượng hình.
Những từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người
-> Từ tượng thanh.
Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật. Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người.
lấp lánh
lom khom
Tìm từ tượng hình phù hợp với nội dung bức tranh
ngoằn ngoèo
rực rỡ/chói chang
BÀI TẬP NHANH
Cho các từ sau: ào ào, bát ngát, chênh vênh, chiêm chiếp, um tùm, rì rầm, lốm đốm, rầm, lấp lánh, quang quác. Em hãy phân loại các từ trên thành hai nhóm: Từ tượng hình, từ tượng thanh
bát ngát, chênh vênh, um tùm, lốm đốm, lấp lánh
ào ào, chiêm chiếp, rì rầm, quang quác, rầm
Lưu ý
Mắt long sòng sọc.
Ho sòng sọc.
Từ tượng hình
- Một số từ vừa có nghĩa tượng hình vừa có nghĩa tượng thanh, cho nên tùy vào văn cảnh ta sẽ xếp chúng vào nhóm phù hợp.
- Có những từ tượng thanh, tượng hình không phải là từ láy mà chỉ là một từ đơn.vd: bốp, bộp, bịch...
Từ tượng thanh
* Ví dụ :
TỪ TƯỢNG HÌNH TỪ TƯỢNG THANH
Các từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật
Các từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con người.
Gợi hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động,
có giá trị biểu cảm cao; thường dùng trong
văn miêu tả và tự sự.
Bài tập 1: Tìm từ tượng hình, từ tượng thanh trong các câu sau:
Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp . Chị Dậu bưng một bát lớn đến chỗ chồng nằm.
- Vừa nói hắn vừa luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn đến để trói anh Dậu.
- Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh , rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu.
- Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu.
soàn soạt
rón rén
bịch
bốp
lẻo khoẻo
chỏng quèo
rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo
soàn soạt, bịch, bốp
ĐỘI 1
ĐỘI 2
ĐỘI 3
TTH gợi tả dáng đi của người.
TTT gợi tả tiếng khóc
TTT gợi tả tiếng cười
TTH gợi tả âm thanh tự nhiên
ĐỘI 4
Bài tập 3: Phân biệt ý nghĩa của các từ tượng thanh tả tiếng cười: cười ha hả, cười hì hì, cười hô hố, cười hơ hớ.
Cười to, sảng khoái, đắc ý
Cười vừa phải, biểu lộ sự thích thú, hồn nhiên.
Cười to, hơi vô duyên
Cười to, vô ý, thô lỗ
Bài tập 4: Đặt câu với các từ tượng hình, tượng thanh sau đây: lắc rắc, lã chã, lấm tấm, khúc khuỷu, lập loè, tích tắc, lộp bộp, lạch bạch, ồm ồm, ào ào.
- Gió thổi ào ào, nhưng vẫn nghe thấy tiếng cành khô gãy lắc rắc.
- Khuôn mặt mẹ đã lấm tấm những giọt mồ hôi.
- Đàn vịt bầu lạch bạch về chuồng.
- Cơn bão đến, mưa ầm ầm, gió ào ào.
NGHE BÀI HÁT TÌM TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH
Cúc cu! Cúc cu! Chim rừng ca trong nắng
Im nghe! Im nghe! Ve rừng kêu liên miên
Rừng hát gió lay trên cành biếc
Lao xao! Rì rào! Dòng suối uốn quanh làn nước trôi trong xanh
Róc rách! Róc rách nước luồn qua khóm trúc
Lá rơi! Lá rơi! Xoay tròn nước cuốn trôi
Có anh chiến sĩ đi qua khu rừng vắng
Lắng nghe nhạc rừng tâm hồn vui phơi phới
Anh cười một mình rồi cất tiếng hát vang
Cây rừng dội tiếng theo lời ca mênh mang
Tính tang! Tính tình! Miền đông gian lao mà anh dũng
Tính tang! Tính tình hăng hái chiến đấu với quân thù
Đường xa chân đi vui bước
Lòng xuân thêm bao thắm tươi
Nhạc rừng vẳng đùa cùng nhịp bước
Hương rừng thoảng đưa hồn say sưa
Bài tập: Viết đoạn văn (6 – 8 câu) tả cảnh mùa hè có sử dụng từ tượng thanh, tượng hình.
Những chiếc lá bên thềm rơi xào xạc, tôi chợt nhận ra những cơn gió mùa hè đang về mơn man làn tóc rối. Cái ngày này năm ngoái vẫn mưa tuôn xối xả, nắng hè vẫn làm cho những chú ve kêu râm ran. Năm nay thời tiết trái chiều như đang dóng lên hồi chuông cảnh báo mùa mưa lũ bất thường. Mấy cô cậu chuồn chuồn cứ ve vẩy giữa sân trường đòi được du lịch một chuyến giữa ban trưa đây chăng, còn ông mặt trời thì lờ đờ gửi chùm nắng nhạt cho nhân gian, bọn cá rô phi nhảy tom tóp, cứ như đang ngứa ngáy lắm nên muốn chạy khỏi cái ao thu lạnh lùng của cụ Khuyến ngày xưa đây!
- Tượng thanh: xào xạc, mơn man, xối xả, râm ran.
- Tượng hình: lờ đờ, nắng nhạt, lạnh lùng, ve vẩy, tom tóp.
- Học thuộc phần ghi nhớ, hoàn thành bài tập còn lại. Hoàn thiện đoạn văn.
- Chuẩn bị bài mới: Liên kết các đoạn văn trong văn bản.
+ Ôn lại bài: Liên kết văn bản (lớp 7)
+ Đọc kỹ ngữ liệu mục I, II và TLCH sgk/50,51
+ Chuẩn bị: Viết 2 đoạn văn ngắn chứng minh ý kiến của Vũ Ngọc Phan: "Cái đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ là 1 đoạn cực khéo".
Gợi ý:
- Khéo vì hợp với sự phát triển biện chứng tính cách của 2 nhân vật cai lệ và chị Dậu. Tạo được kịch tính cho câu chuyện.
- Khéo vì cách miêu tả chân thực, sinh động qua hoạt động, ngôn ngữ của nhân vật.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Đọc các đoạn trích sau:
Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc…
Này ! Ông giáo ạ ! Cái giống nó cũng khôn ! Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A ! Lão già tệ lắm ! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?”.
Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc.
1) Từ nào gợi tả hình dáng, trạng thái của sự vật?
2) Từ nào mô phỏng âm thanh tự nhiên của con người?
3) Những từ gợi tả hình dáng, trạng thái của sự vật và những từ mô phỏng âm thanh tự nhiên của con người có tác dụng gì trong văn miêu tả và văn tự sự?
4) Từ đó, hãy cho biết thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh và tác dụng của chúng trong văn miêu tả và tự sự
PHIẾU HỌC TẬP
Móm mém, xồng xộc, rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc.
hu hu, ư ử
Làm cho bài văn,đoạn văn thêm sinh động,thú vị hơn.
Giúp người đọc hình dung được nhân vật có trạng thái,dáng vẻ và hình ảnh như thế nào.
Những từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật
-> Từ tượng hình.
Những từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người
-> Từ tượng thanh.
Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật. Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người.
lấp lánh
lom khom
Tìm từ tượng hình phù hợp với nội dung bức tranh
ngoằn ngoèo
rực rỡ/chói chang
BÀI TẬP NHANH
Cho các từ sau: ào ào, bát ngát, chênh vênh, chiêm chiếp, um tùm, rì rầm, lốm đốm, rầm, lấp lánh, quang quác. Em hãy phân loại các từ trên thành hai nhóm: Từ tượng hình, từ tượng thanh
bát ngát, chênh vênh, um tùm, lốm đốm, lấp lánh
ào ào, chiêm chiếp, rì rầm, quang quác, rầm
Lưu ý
Mắt long sòng sọc.
Ho sòng sọc.
Từ tượng hình
- Một số từ vừa có nghĩa tượng hình vừa có nghĩa tượng thanh, cho nên tùy vào văn cảnh ta sẽ xếp chúng vào nhóm phù hợp.
- Có những từ tượng thanh, tượng hình không phải là từ láy mà chỉ là một từ đơn.vd: bốp, bộp, bịch...
Từ tượng thanh
* Ví dụ :
TỪ TƯỢNG HÌNH TỪ TƯỢNG THANH
Các từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật
Các từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con người.
Gợi hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động,
có giá trị biểu cảm cao; thường dùng trong
văn miêu tả và tự sự.
Bài tập 1: Tìm từ tượng hình, từ tượng thanh trong các câu sau:
Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp . Chị Dậu bưng một bát lớn đến chỗ chồng nằm.
- Vừa nói hắn vừa luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn đến để trói anh Dậu.
- Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh , rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu.
- Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu.
soàn soạt
rón rén
bịch
bốp
lẻo khoẻo
chỏng quèo
rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo
soàn soạt, bịch, bốp
ĐỘI 1
ĐỘI 2
ĐỘI 3
TTH gợi tả dáng đi của người.
TTT gợi tả tiếng khóc
TTT gợi tả tiếng cười
TTH gợi tả âm thanh tự nhiên
ĐỘI 4
Bài tập 3: Phân biệt ý nghĩa của các từ tượng thanh tả tiếng cười: cười ha hả, cười hì hì, cười hô hố, cười hơ hớ.
Cười to, sảng khoái, đắc ý
Cười vừa phải, biểu lộ sự thích thú, hồn nhiên.
Cười to, hơi vô duyên
Cười to, vô ý, thô lỗ
Bài tập 4: Đặt câu với các từ tượng hình, tượng thanh sau đây: lắc rắc, lã chã, lấm tấm, khúc khuỷu, lập loè, tích tắc, lộp bộp, lạch bạch, ồm ồm, ào ào.
- Gió thổi ào ào, nhưng vẫn nghe thấy tiếng cành khô gãy lắc rắc.
- Khuôn mặt mẹ đã lấm tấm những giọt mồ hôi.
- Đàn vịt bầu lạch bạch về chuồng.
- Cơn bão đến, mưa ầm ầm, gió ào ào.
NGHE BÀI HÁT TÌM TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH
Cúc cu! Cúc cu! Chim rừng ca trong nắng
Im nghe! Im nghe! Ve rừng kêu liên miên
Rừng hát gió lay trên cành biếc
Lao xao! Rì rào! Dòng suối uốn quanh làn nước trôi trong xanh
Róc rách! Róc rách nước luồn qua khóm trúc
Lá rơi! Lá rơi! Xoay tròn nước cuốn trôi
Có anh chiến sĩ đi qua khu rừng vắng
Lắng nghe nhạc rừng tâm hồn vui phơi phới
Anh cười một mình rồi cất tiếng hát vang
Cây rừng dội tiếng theo lời ca mênh mang
Tính tang! Tính tình! Miền đông gian lao mà anh dũng
Tính tang! Tính tình hăng hái chiến đấu với quân thù
Đường xa chân đi vui bước
Lòng xuân thêm bao thắm tươi
Nhạc rừng vẳng đùa cùng nhịp bước
Hương rừng thoảng đưa hồn say sưa
Bài tập: Viết đoạn văn (6 – 8 câu) tả cảnh mùa hè có sử dụng từ tượng thanh, tượng hình.
Những chiếc lá bên thềm rơi xào xạc, tôi chợt nhận ra những cơn gió mùa hè đang về mơn man làn tóc rối. Cái ngày này năm ngoái vẫn mưa tuôn xối xả, nắng hè vẫn làm cho những chú ve kêu râm ran. Năm nay thời tiết trái chiều như đang dóng lên hồi chuông cảnh báo mùa mưa lũ bất thường. Mấy cô cậu chuồn chuồn cứ ve vẩy giữa sân trường đòi được du lịch một chuyến giữa ban trưa đây chăng, còn ông mặt trời thì lờ đờ gửi chùm nắng nhạt cho nhân gian, bọn cá rô phi nhảy tom tóp, cứ như đang ngứa ngáy lắm nên muốn chạy khỏi cái ao thu lạnh lùng của cụ Khuyến ngày xưa đây!
- Tượng thanh: xào xạc, mơn man, xối xả, râm ran.
- Tượng hình: lờ đờ, nắng nhạt, lạnh lùng, ve vẩy, tom tóp.
- Học thuộc phần ghi nhớ, hoàn thành bài tập còn lại. Hoàn thiện đoạn văn.
- Chuẩn bị bài mới: Liên kết các đoạn văn trong văn bản.
+ Ôn lại bài: Liên kết văn bản (lớp 7)
+ Đọc kỹ ngữ liệu mục I, II và TLCH sgk/50,51
+ Chuẩn bị: Viết 2 đoạn văn ngắn chứng minh ý kiến của Vũ Ngọc Phan: "Cái đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ là 1 đoạn cực khéo".
Gợi ý:
- Khéo vì hợp với sự phát triển biện chứng tính cách của 2 nhân vật cai lệ và chị Dậu. Tạo được kịch tính cho câu chuyện.
- Khéo vì cách miêu tả chân thực, sinh động qua hoạt động, ngôn ngữ của nhân vật.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 







Các ý kiến mới nhất