Bài 36. Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: PHẠM KHÁNH HƯƠNG
Ngày gửi: 16h:59' 26-04-2022
Dung lượng: 38.5 MB
Số lượt tải: 394
Nguồn:
Người gửi: PHẠM KHÁNH HƯƠNG
Ngày gửi: 16h:59' 26-04-2022
Dung lượng: 38.5 MB
Số lượt tải: 394
Số lượt thích:
0 người
Bài 36:
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ.
THPT Thái Phiên
Lớp 12.9
Tổ 2
Nội dung bài học
1. KHÁI QUÁT CHUNG
2. PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ BIỂN
3.PHÁT TRIỂN CÔNG NGIỆP VÀ CƠ SỞ HẠ TẦNG
4.CỦNG CỐ
ĐÀ NẴNG
NHA TRANG
PHONG VÂN
PHÚ YÊN
I.KHÁI QUÁT CHUNG
I.KHÁI QUÁT CHUNG
2. Vị trí địa lí
Tiếp giáp
+ Bắc: Bắc Trung Bộ
+ Nam: Đông Nam Bộ
+ Tây: Lào, Tây Nguyên
+ Đông: Biển Đông
+ Có 4 tỉnh/TP nằm trong vùng KT trọng điểm miền Trung.
Ý nghĩa:
+ Giao lưu kinh tế - xã hội các vùng,
các nước. Phát triển nền kinh tế mở.
+ Phát triển tổng hợp kinh tế biển.
3.Đặc điểm tự nhiên:
Các nhánh núi ăn ngang ra biển chia nhỏ phần duyên hải thành các đồng
bằng nhỏ hẹp, tạo nên hàng loạt các bán đảo, các vũng vịnh và nhiều bãi
biển đẹp.
Khí hậu: mưa về thu đông, có hiện tượng phơn về mùa hạ. Mùa mưa có
lũ lụt. Về mùa khô, hạn hán kéo dài, đặc biệt ở Ninh Thuận và Bình
Thuận.
- Các dòng sông có lũ lên nhanh, nhưng về mùa khô rất cạn.
- Có nhiều tiềm năng to lớn về phát triển đánh bắt và nuôi trồng hải sản.
Khoáng sản: vật liệu xây dựng, đặc biệt cát làm thuỷ tinh (Khánh Hoà),
vàng Bồng Miêu (Quảng Nam), dầu khí (thềm lục địa ở Cực Nam Trung
Bộ).
- Diện tích rừng hơn 1,77 triệu ha. Độ che phủ rừng 38,9%, trong đó 97% là rừng gỗ, có nhiều loại gỗ, chim và thú quý.
- Đồng bằng nhỏ hẹp, đất cát pha và đất cát là chính, có đồng bằng Tuy Hoà (Phú Yên) là màu mỡ.
- Các vùng gò thuận lợi cho chăn nuôi bò, dê, cừu.
4. Về kinh tế – xã hội:
Trong chiến tranh, chịu tổn thất về người và của.
Có nhiều dân tộc ít người.
Có một chuỗi đô thị tương đối lớn như Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Phan Thiết.
Là vùng thu hút được các dự án đầu tư của nước ngoài.
Có các di sản văn hoá thế giới: Phố cổ Hội An, Di tích Mĩ Sơn (Quảng Nam).
II.PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ BIỂN
a.Nghề cá
Điều kiện thuận lợi:
Tình nào cũng có bãi tôm, bãi cá, nhiều ngư trường lớn (Hoàng Sa,Trường Sa)
=> Đánh bắt.
Nhiều vùng vịnh, đầm phá.
=> Nuôi trồng.
Khí hậu nóng quanh năm => nghề cá phát triển quanh năm,
Lao động đồng, giàu kinh nghiệm.
Điều kiện khác (cơ sở vật chất, KT, CN chế biến)
II.PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ BIỂN
a.Nghề cá
Tình hình phát triển.
Cơ cấu ngành: Nghiên về khai thác.
Phân bố: Bình Định, Quảng Ngãi, Bình Thuận.
Hoạt động chế biến ngày càng phong phú, đa dạng, trong đó có nước mắm Phan Thiết ngon nổi tiếng.
CẢNG CÁ Ở CAM RANH
NUÔI TÔM HÙM Ở CAM RANH
Ý nghĩa:
Giúp giải quyết thực phẩm cho vùng
Tạo nhiều sản phẩm hàng hóa
Nguồn lợi thuỷ sản ven bờ giảm sút .
Phương tiện khai thác tự phát, tỷ lệ tàu công suất nhỏ, trang thiết bị, công nghệ lạc hậu chiếm tỷ lệ lớn (>75%).
Dịch vụ hậu cần nghề cá chưa tương xứng tiềm năng..
Nghề khai thác quy mô nhỏ vẫn chiếm tỷ trọng tương đối cao.
KHAI THÁC HỢP LÝ + BẢO VỆ NGUỒN LỢI
ĐẨY MẠNH ĐÁNH BẮT XA BỜ
II.PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ BIỂN
b.Du lịch biển
II.PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ BIỂN
B.Du lịch biển
Điều kiện
Nhiều bãi biển tắm đẹp nhất cả nước, vịnh biển, đảo ven bờ có giá trị du lịch.
II.PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ BIỂN
B.Du lịch biển
Tình hình phát triển
Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển đa dạng các loại hình du lịch: Tắm biển, du lịch đảo, nghỉ dưỡng.
Đà Nẵng
Dung Quất
Quy Nhơn
Nha Trang
- Có nhiều địa điểm để xây dựng cảng nước sâu.
- Hiện đã có các cảng tổng hợp lớn do trung ương quản lý như: Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang.
- Đang xây dựng cảng nước sâu Dung Quất, đặc biệt vịnh Vân Phong sẽ hình thành cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất nước ta.
Vùng có những cảng biển nào để phát triển ngành dịch vụ?
C. Dịch vụ hàng hải:
CẢNG BiỂN NƯỚC SÂU BA NGÒI (CAM RANH)
CẢNG DUNG QUẤT
CẢNG KỲ HÀ
CẢNG VŨNG RÔ
VỊNH CAM RANH
Sa Huỳnh
Cà Ná
- Hiện đang khai thác các mỏ dầu khí ở phía đông quần đảo Phú Quý (Bình Thuận).
- Việc sản xuất muối cũng rất thuận lợi. Các vùng sản xuất muối nổi tiếng là Cà Ná, Sa Huỳnh…
D. Khai thác khoáng sản ở thềm lục địa và sản xuất muối:
Vùng có những tài nguyên khoáng sản biển nào để phát triển ngành kinh tế, nơi phân bố?
SẢN XUẤT MUỐI Ở SA HUỲNH
NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT
DẦU KHÍ
1- Phát triển công nghiệp:
III. PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VÀ CƠ SỞ HẠ TẦNG
- Trong vùng đã hình thành chuỗi trung tâm công nghiệp như: Đà Nẵng, Nha Trang, Quy Nhơn, Phan Thiết.
- Các ngành công nghiệp chủ yếu là: cơ khí, chế biến nông-lâm-thủy sản, sản xuất hàng tiêu dùng.
Hãy kể tên các trung tâm công nghiệp và các ngành của mỗi trung tâm?
Hãy kể tên các nhà máy thủy điện của vùng?
- Vấn đề năng lượng sử dụng điện lưới quốc gia qua đường dây 500 KV.
- Xây dựng một số nhà máy có quy mô trung bình như: Sông Hinh (Phú Yên), Vinh Sơn (Bình Định), Hàm Thuận-Đa Mi (Bình Thuận), A Vương (Quảng Nam)…Ngoài ra còn có Đa Nhim, Đại Ninh sử dụng nguồn nước từ Tây Nguyên đưa xuống.
ĐƯỜNG DÂY 500KV
THỦY ĐiỆN A VƯƠNG
2- Cơ sở hạ tầng:
Hãy kể tên các tuyến đường, cảng, sân bay của vùng?
- Việc nâng cấp quốc lộ 1 và đường sắt Bắc _ Nam, tuyến đường ngang 19, 26 đẩy mạnh sự giao lưu giữa các tỉnh trong cả nước và Lào, đông bắc Thái Lan.
- Các cảng nước sâu: Đà nẵng,
- Hệ thống sân bay của vùng đã đươc khôi phục hiện đại như sân bay quốc tế Đà Nẵng, sân bay nội địa như Chu Lai, Quy Nhơn, Cam Ranh, Tuy Hoà.
KHU KINH TẾ DUNG QUẤT
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 1: Các tỉnh ( thành phố) của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ lần lượt từ Bắc vào Nam là
A. Đà Nẵng, Quảng Nam, Bình Định , Quảng Ngãi, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận
B. Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận
C. Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận
D. Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Thuận, Ninh Thuận
Câu 2: Tỉnh duy nhất ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ vừa có đường biên giới vừa có đường bờ biển là
A. Khánh Hòa
B. Quảng Nam
C. Đà Nẵng
D. Quảng Ngãi
Câu 3: Các huyện đảo thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. Hoàng Sa, Lý Sơn, Phú Quý, Trường Sa
B. Hoàng Sa, Trường Sa, Côn Đảo, Lý Sơn
C. Lý Sơn, Cồn Cỏ, Phú Quốc, Côn Đảo
D. Hoàng Sa, Trường Sa, Phú Quý, Phú Quốc
Câu 4: Điểm giống nhau về tự nhiên của các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ với vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là :
A. Tất cả các tỉnh đều có biển
B. Có các đồng bằng châu thổ rộng lớn
C. Vùng biển rộng và thềm lục địa sâu
D. Vùng trung du trải dài
Câu 5: Về khí hậu, vùng Duyên hải Nam Trung Bộ khác với vùng Bắc Trung Bộ là
A. Mưa vào thu – đông
B. Mưa vào mùa đông
C. Mưa vào mùa hè – thu
D. Mưa vào đầu hạ
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ.
THPT Thái Phiên
Lớp 12.9
Tổ 2
Nội dung bài học
1. KHÁI QUÁT CHUNG
2. PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ BIỂN
3.PHÁT TRIỂN CÔNG NGIỆP VÀ CƠ SỞ HẠ TẦNG
4.CỦNG CỐ
ĐÀ NẴNG
NHA TRANG
PHONG VÂN
PHÚ YÊN
I.KHÁI QUÁT CHUNG
I.KHÁI QUÁT CHUNG
2. Vị trí địa lí
Tiếp giáp
+ Bắc: Bắc Trung Bộ
+ Nam: Đông Nam Bộ
+ Tây: Lào, Tây Nguyên
+ Đông: Biển Đông
+ Có 4 tỉnh/TP nằm trong vùng KT trọng điểm miền Trung.
Ý nghĩa:
+ Giao lưu kinh tế - xã hội các vùng,
các nước. Phát triển nền kinh tế mở.
+ Phát triển tổng hợp kinh tế biển.
3.Đặc điểm tự nhiên:
Các nhánh núi ăn ngang ra biển chia nhỏ phần duyên hải thành các đồng
bằng nhỏ hẹp, tạo nên hàng loạt các bán đảo, các vũng vịnh và nhiều bãi
biển đẹp.
Khí hậu: mưa về thu đông, có hiện tượng phơn về mùa hạ. Mùa mưa có
lũ lụt. Về mùa khô, hạn hán kéo dài, đặc biệt ở Ninh Thuận và Bình
Thuận.
- Các dòng sông có lũ lên nhanh, nhưng về mùa khô rất cạn.
- Có nhiều tiềm năng to lớn về phát triển đánh bắt và nuôi trồng hải sản.
Khoáng sản: vật liệu xây dựng, đặc biệt cát làm thuỷ tinh (Khánh Hoà),
vàng Bồng Miêu (Quảng Nam), dầu khí (thềm lục địa ở Cực Nam Trung
Bộ).
- Diện tích rừng hơn 1,77 triệu ha. Độ che phủ rừng 38,9%, trong đó 97% là rừng gỗ, có nhiều loại gỗ, chim và thú quý.
- Đồng bằng nhỏ hẹp, đất cát pha và đất cát là chính, có đồng bằng Tuy Hoà (Phú Yên) là màu mỡ.
- Các vùng gò thuận lợi cho chăn nuôi bò, dê, cừu.
4. Về kinh tế – xã hội:
Trong chiến tranh, chịu tổn thất về người và của.
Có nhiều dân tộc ít người.
Có một chuỗi đô thị tương đối lớn như Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Phan Thiết.
Là vùng thu hút được các dự án đầu tư của nước ngoài.
Có các di sản văn hoá thế giới: Phố cổ Hội An, Di tích Mĩ Sơn (Quảng Nam).
II.PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ BIỂN
a.Nghề cá
Điều kiện thuận lợi:
Tình nào cũng có bãi tôm, bãi cá, nhiều ngư trường lớn (Hoàng Sa,Trường Sa)
=> Đánh bắt.
Nhiều vùng vịnh, đầm phá.
=> Nuôi trồng.
Khí hậu nóng quanh năm => nghề cá phát triển quanh năm,
Lao động đồng, giàu kinh nghiệm.
Điều kiện khác (cơ sở vật chất, KT, CN chế biến)
II.PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ BIỂN
a.Nghề cá
Tình hình phát triển.
Cơ cấu ngành: Nghiên về khai thác.
Phân bố: Bình Định, Quảng Ngãi, Bình Thuận.
Hoạt động chế biến ngày càng phong phú, đa dạng, trong đó có nước mắm Phan Thiết ngon nổi tiếng.
CẢNG CÁ Ở CAM RANH
NUÔI TÔM HÙM Ở CAM RANH
Ý nghĩa:
Giúp giải quyết thực phẩm cho vùng
Tạo nhiều sản phẩm hàng hóa
Nguồn lợi thuỷ sản ven bờ giảm sút .
Phương tiện khai thác tự phát, tỷ lệ tàu công suất nhỏ, trang thiết bị, công nghệ lạc hậu chiếm tỷ lệ lớn (>75%).
Dịch vụ hậu cần nghề cá chưa tương xứng tiềm năng..
Nghề khai thác quy mô nhỏ vẫn chiếm tỷ trọng tương đối cao.
KHAI THÁC HỢP LÝ + BẢO VỆ NGUỒN LỢI
ĐẨY MẠNH ĐÁNH BẮT XA BỜ
II.PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ BIỂN
b.Du lịch biển
II.PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ BIỂN
B.Du lịch biển
Điều kiện
Nhiều bãi biển tắm đẹp nhất cả nước, vịnh biển, đảo ven bờ có giá trị du lịch.
II.PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ BIỂN
B.Du lịch biển
Tình hình phát triển
Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển đa dạng các loại hình du lịch: Tắm biển, du lịch đảo, nghỉ dưỡng.
Đà Nẵng
Dung Quất
Quy Nhơn
Nha Trang
- Có nhiều địa điểm để xây dựng cảng nước sâu.
- Hiện đã có các cảng tổng hợp lớn do trung ương quản lý như: Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang.
- Đang xây dựng cảng nước sâu Dung Quất, đặc biệt vịnh Vân Phong sẽ hình thành cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất nước ta.
Vùng có những cảng biển nào để phát triển ngành dịch vụ?
C. Dịch vụ hàng hải:
CẢNG BiỂN NƯỚC SÂU BA NGÒI (CAM RANH)
CẢNG DUNG QUẤT
CẢNG KỲ HÀ
CẢNG VŨNG RÔ
VỊNH CAM RANH
Sa Huỳnh
Cà Ná
- Hiện đang khai thác các mỏ dầu khí ở phía đông quần đảo Phú Quý (Bình Thuận).
- Việc sản xuất muối cũng rất thuận lợi. Các vùng sản xuất muối nổi tiếng là Cà Ná, Sa Huỳnh…
D. Khai thác khoáng sản ở thềm lục địa và sản xuất muối:
Vùng có những tài nguyên khoáng sản biển nào để phát triển ngành kinh tế, nơi phân bố?
SẢN XUẤT MUỐI Ở SA HUỲNH
NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT
DẦU KHÍ
1- Phát triển công nghiệp:
III. PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VÀ CƠ SỞ HẠ TẦNG
- Trong vùng đã hình thành chuỗi trung tâm công nghiệp như: Đà Nẵng, Nha Trang, Quy Nhơn, Phan Thiết.
- Các ngành công nghiệp chủ yếu là: cơ khí, chế biến nông-lâm-thủy sản, sản xuất hàng tiêu dùng.
Hãy kể tên các trung tâm công nghiệp và các ngành của mỗi trung tâm?
Hãy kể tên các nhà máy thủy điện của vùng?
- Vấn đề năng lượng sử dụng điện lưới quốc gia qua đường dây 500 KV.
- Xây dựng một số nhà máy có quy mô trung bình như: Sông Hinh (Phú Yên), Vinh Sơn (Bình Định), Hàm Thuận-Đa Mi (Bình Thuận), A Vương (Quảng Nam)…Ngoài ra còn có Đa Nhim, Đại Ninh sử dụng nguồn nước từ Tây Nguyên đưa xuống.
ĐƯỜNG DÂY 500KV
THỦY ĐiỆN A VƯƠNG
2- Cơ sở hạ tầng:
Hãy kể tên các tuyến đường, cảng, sân bay của vùng?
- Việc nâng cấp quốc lộ 1 và đường sắt Bắc _ Nam, tuyến đường ngang 19, 26 đẩy mạnh sự giao lưu giữa các tỉnh trong cả nước và Lào, đông bắc Thái Lan.
- Các cảng nước sâu: Đà nẵng,
- Hệ thống sân bay của vùng đã đươc khôi phục hiện đại như sân bay quốc tế Đà Nẵng, sân bay nội địa như Chu Lai, Quy Nhơn, Cam Ranh, Tuy Hoà.
KHU KINH TẾ DUNG QUẤT
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 1: Các tỉnh ( thành phố) của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ lần lượt từ Bắc vào Nam là
A. Đà Nẵng, Quảng Nam, Bình Định , Quảng Ngãi, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận
B. Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận
C. Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận
D. Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Thuận, Ninh Thuận
Câu 2: Tỉnh duy nhất ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ vừa có đường biên giới vừa có đường bờ biển là
A. Khánh Hòa
B. Quảng Nam
C. Đà Nẵng
D. Quảng Ngãi
Câu 3: Các huyện đảo thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. Hoàng Sa, Lý Sơn, Phú Quý, Trường Sa
B. Hoàng Sa, Trường Sa, Côn Đảo, Lý Sơn
C. Lý Sơn, Cồn Cỏ, Phú Quốc, Côn Đảo
D. Hoàng Sa, Trường Sa, Phú Quý, Phú Quốc
Câu 4: Điểm giống nhau về tự nhiên của các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ với vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là :
A. Tất cả các tỉnh đều có biển
B. Có các đồng bằng châu thổ rộng lớn
C. Vùng biển rộng và thềm lục địa sâu
D. Vùng trung du trải dài
Câu 5: Về khí hậu, vùng Duyên hải Nam Trung Bộ khác với vùng Bắc Trung Bộ là
A. Mưa vào thu – đông
B. Mưa vào mùa đông
C. Mưa vào mùa hè – thu
D. Mưa vào đầu hạ
 







Các ý kiến mới nhất