Bài 10. Bài thơ về tiểu đội xe không kính

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vương phát
Ngày gửi: 04h:42' 01-11-2022
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 501
Nguồn:
Người gửi: vương phát
Ngày gửi: 04h:42' 01-11-2022
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 501
Số lượt thích:
0 người
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
(Phạm Tiến Duật)
I. TÌM HIỂU CHUNG :
1. Tác giả :
- Phạm Tiến Duật( 1941-2007)
- Quê: Phú Thọ
- Ông là gương mặt tiêu biểu cho thế
hệ nhà thơ trẻ thời chống Mĩ.
-Thơ ông thường viết về thế hệ trẻ trong
kháng chiến chống Mỹ với giọng điệu
trẻ trung, sôi nổi, tinh nghịch, sâu sắc.
* Tác phẩm chính :
Vầng trăng quầng lửa ( 1970),
Thơ một trặng đường ( 1971).
Ở hai đầu núi (1981), Nhóm lửa (1996)…
* Năm 1970, ông đạt giải Nhất trong cuộc thi
Thơ của báo Văn nghệ; năm 2001 được tặng
giải thưởng Nhà Nước về văn học nghệ thuật;
năm 2012, được truy tặng Giải thưởng Hồ Chí
Minh vể văn học nghệ thuật.
2. Tác phẩm:
- Bài thơ về tiểu đội xe không
kính được sáng tác năm 1969
khi cuộc kháng chiến chống
Mĩ đang ở giai đoạn gay go,
khốc liệt nhất. Khi đó, nhà thơ
cũng có mặt trên tuyến đường
Trường Sơn huyền thoại.
- Bài thơ được in trong tập Vầng
trăng quầng lửa ( 1969-1970) .
- Bài thơ về tiểu đội xe không kính ở
trong chùm thơ của Phạm Tiến Duật
được tặng giải Nhất cuộc thi thơ báo
Văn nghệ năm 1969. Bài thơ có sự lôi
cuốn hấp dẫn riêng.
Không có kính không phải vì xe không có kính
Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi
Ung dung buồng lái ta ngồi,
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.
Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng
Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim
Thấy sao trời và đột ngột cánh chim
Như sa như ùa vào buồng lái.
Không có kính, ừ thì có bụi,
Bụi phun tóc trắng như người già
Chưa cần rửa, phì phèo châm điếu thuốc
Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha.
Không có kính, ừ thì ướt áo
Mưa tuôn mưa xối như ngoài trời
Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa
Mưa ngừng, gió lùa khô mau thôi.
Những chiếc xe từ trong bom rơi
Đã về đây họp thành tiểu đội
Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới
Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi.
Bếp Hoàng Cầm ta dựng giữa trời
Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy
Võng mắc chông chênh đường xe chạy
Lại đi, lại đi trời xanh thêm.
Không có kính, rồi xe không có đèn,
Không có mui xe, thùng xe có xước,
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước:
Chỉ cần trong xe có một trái tim.
* Đọc- chú thích
* Thể thơ:
Tự do, giọng điệu linh hoạt,
ít vần, 4 câu một khổ.
Anh hùng nuôi quân Hoàng Cầm
Bếp Hoàng
Cầm
* Phương thức biểu đạt: Biểu cảm kết hợp tự sự và miêu tả.
* Hình ảnh nổi bật trong bài thơ:
Hình ảnh những chiếc xe không kính và hình ảnh những
người lính lái xe.
* Chủ đề :
Qua hình ảnh những chiếc xe không kính vẫn lao nhanh ra chiến
trường, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của những người lính
lái xe trên tuyến đường Trường Sơn trong những năm kháng chiến
chống Mĩ: tư thế ung dung hiên ngang, tinh thần bất chấp khó khăn,
nguy hiểm, tâm hồn lạc quan yêu đời, tình đồng đội gắn bó, chia sẻ,
cao đẹp và có ý chí quyết tâm giải phóng miền Nam.
* Nhan đề bài thơ:
- Lạ, độc đáo, thể hiện
cách nhìn, cách khai
thác chất thơ từ hiện
thực khốc liệt.
Tôi phải thêm “ Bài thơ về…”, để
báo trước cho mọi người biết rằng
là tôi viết thơ, chứ không phải một
khúc văn xuôi. Bài thơ về tiểu đội
xe không kính là cách đưa chất liệu
văn xuôi vào thơ, những câu thơ
“đặc” văn xuôi được kết hợp lại
trong một cảm hứng chung.
* Mạch cảm xúc:
Bài thơ bắt nguồn từ hình ảnh độc đáo- những chiếc xe
không kính vẫn băng băng ra chiến trường. Từ đó tác giả
làm nổi bật hình ảnh những người lính lái xe Trường
Sơn: mặc dù những chiếc xe bị thiếu đi những phương
tiện vật chất tối thiểu nhưng đây lại chính là hoàn cảnh
để họ bộc lộ phẩm chất cao đẹp và sức mạnh tinh thần
lớn lao của mình.
* Bố cục: có nhiều cách chia ( 2 phần hoặc 4 phần)
- Cách 1: Chia 2 phần:
+ Bốn khổ thơ đầu:
Miêu tả hiện thực của cuộc chiến tranh gian khổ,
khốc liệt và tư thế hiên ngang, tinh thần lạc quan của
những người lính lái xe Trường Sơn.
+ Ba khổ cuối:
Ca ngợi sức mạnh của tinh thần đoàn kết, long yêu
nước và ý chí chiến đấu của những người lính lái xe
Trường Sơn.
- Cách 2: chia 4 phần
+ Phần 1: (khổ 1, 2)
Hình ảnh những chiếc xe không kính và tư thế hiên
ngang của người lính
+ Phần 2: (khổ 3, 4)
Tinh thần lạc quan, bất chấp gian khổ, coi thường
hiểm nguy của người lính
+ Phần 3: (khổ 5, 6)
Tình đồng chí, đồng đội cao đẹp của người lính lái xe
+ Phần 4: (khổ 7)
Hình ảnh những chiếc xe không kính và lí tưởng
cách mạng của người lính
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN :
1. Nội dung:
a. Hình ảnh những chiếc xe không
kính :
Không kính
-xe
Không đèn
Không mui
Thùng có xước
Động từ mạnh : Bom giật, bom
rung nguyên nhân xe bị tàn phá…
Tả thực, điệp ngữ, liệt kê, từ phủ
định, giọng thản nhiên.
Đoàn xe trần trụi, biến dạng,
gợi sự tàn phá khốc liệt của hiện
thực chiến tranh.
*Hình ảnh độc đáo, mới lạ, chân thực
Không có kính không phải vì xe không
có kính
Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi.
Không có kính, rồi xe không có đèn,
Không có mui xe, thùng xe có xước,
b. Hình ảnh những chiến sĩ lái xe:
b. Hình ảnh những chiến sĩ lái xe:
b1. Tư thế :
(2 câu cuối khổ 1+ khổ 2)
Điệp ngữ, liệt kê, đảo ngữ, ẩn
dụ, nói quá, so sánh, từ láy .
Phong thái ung dung, hiên ngang
đường hoàng, chủ động .
- … ung dung …
- Nhìn đất, trời, thẳng
gió … xoa mắt …
con đường …
sao trời, cánh chim
b2. Tinh thần lạc quan, thái độ bất
chấp mọi khó khăn gian khổ (k3+4):
- Điệp cấu trúc,so sánh, từ láy
tượng thanh tượng hình giọng thơ
ngang tàng, nghịch ngợm, hình ảnh
độc đáo, ngôn ngữ giản dị.
Tinh thần lạc quan, dũng cảm,
bất chấp khó khăn, coi thường
gian khổ, hiểm nguy. Khẳng định
niềm tin chiến thắng .
- … ừ thì có bụi ...
- … cười ha ha.
- … ừ thì ướt áo..
-… gió lùa khô mau thôi.
b3. Tình đồng đội :
Hình ảnh chân thực, cụm danh
từ “ Bếp Hoàng Cầm”, phép điệp
ngữ, ẩn dụ “ chung”, “ trời xanh”,
từ láy “ chông chênh”,
=>Tình đồng chí gắn bó keo sơn,
yêu thương, chia sẻ , cùng chung lí
tưởng và niềm tin chiến thắng.
+ Gặp bè bạn suốt dọc đường đi tới
Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi …
+ Bếp Hoàng Cầm ta dựng giữa trời
Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy
+ Võng mắc chông chênh đường xe
chạy...
+ Lại đi, lại đi trời xanh thêm
b4. Ý chí chiến đấu
-> “ …một trái tim” là một biểu
tượng đa nghĩa, sử dụng phép
hoán dụ, ẩn dụ; cấu trúc đối .
Khát vọng giải phóng miền
Nam, thống nhất đất nước.
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía
trước:
Chỉ cần trong xe có một trái tim.
=>Tinh thần dũng cảm,ý chí chiến
đấu giải phóng Miền Nam.
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
Hình ảnh những
chiếc xe không kính
Tư thế
ung
dung
hiên
ngang
Hình ảnh những
người chiến sĩ lái xe
Tinh thần
dũng
cảm
lạc quan
bất chấp
hiểm nguy
Tình cảm
đồng đội
gắn bó,
yêu
thương
Ý chí
quyết
tâm
vì miền
Nam
2. Nghệ thuật văn bản :
? Em có nhân xét gì về đặc sắc nghệ thuật
của bài thơ?
- Giọng điệu sôi nổi, trẻ trung pha sự tinh nghịch, ngang tàng.
- Ngôn ngữ mang tính khẩu ngữ, lời thơ tự nhiên gần gũi với
cuộc sống.
- Sử dụng biện pháp nghệ thuật: liệt kê, điệp ngữ, hoán dụ…
3. Ý nghĩa văn bản :
Em hãy nêu ý nghĩa văn bản ?
Bài thơ ca ngợi người chiến sĩ lái xe Trường Sơn dũng
cảm, hiên ngang, tràn đầy niềm tin chiến thắng trong thời
kỳ chống giặc ác liệt.
III. TỔNG KẾT :
Từ việc khắc họa hình ảnh thơ độc đáo: những chiếc xe
không kính trong bài thơ đã làm nổi bật hình ảnh những chiến
sĩ lái xe ở Trường Sơn thời chống Mĩ với tư thế hiên ngang,
tinh thần lạc quan, dũng cảm; bất chấp khó khăn nguy hiểm
và ý chí chiến đấu mãnh liệt giải phóng Miền Nam.
1/ Hai tác phẩm Đồng chí và Bài thơ tiểu đội xe không kính giống
nhau ở điểm nào?
A/ Cùng viết về đề tài người lính.
B/ Cùng viết theo thể thơ tự do.
C/
Cả A và B đều đúng.
2/ Những chiến sĩ lái xe Trường Sơn có phẩm chất gì?
A/ Lạc quan, dũng cảm, tinh thần đồng đội sâu sắc
B/ Lạc quan, coi thường hiểm nguy, liều lĩnh
C/ Vui nhộn ,tinh nghịch, dũng cảm
3/ Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ trên là gì?
A/ Ngôn ngữ chân thực, tÝnh khẩu ngữ, nhiều hình ảnh thơ đẹp
B/ Giọng điệu trẻ trung, sôi nổi
C/ Bao gồm cả A và B
4 /Hình ảnh những chiếc xe không kính nói lên điều gì?
A/ Tinh thần bất chấp khó khăn của người chiến sĩ lái xe
B/ Sự khó khăn, thiếu thốn của bộ đội ta thời chống Mỹ
C/ Sự khốc liệt của chiến trường thời chống Mỹ
SO SÁNH HÌNH ẢNH NGƯỜI LÍNH TRONG HAI BÀI THƠ
Đồng chí và Bài thơ về tiểu đội xe không kính
Nét riêng
Điểm chung
- Cùng phải chịu
những khó khăn
gian khổ ở chiến
trường.
- Cùng có ý chí,
nghị lực, niềm
tin, lí tưởng và
tinh thần yêu
nước; có tình
đồng chí, đồng
đội gắn bó, keo
sơn.
Đồng chí:
Những người
nông dân mặc áo
lính, thời kì đầu
cuộc kháng chiến
chống pháp với vẻ
đẹp, giản dị, tình
cảm chân thành,
chất phác, mà sâu
sắc.
Bài thơ về tiểu đội
xe không kính:
Những chiến sĩ
lái xe trong thời
kì chống Mĩ,
trẻ trung hồn
nhiên, hóm
hỉnh, tươi tắn,
ngang tàng,
dũng cảm
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1. Học thuộc lòng bài thơ.
2. Tóm lược lại kiến thức bài học theo sơ đồ tư duy
3. Chuẩn bị bài : ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
+ Tìm hiểu về tác giả, đọc bài thơ, giải thích từ khó, trả
lời các câu hỏi tìm hiểu bài, …
+ Sưu tầm các tài liệu liên quan đến bài thơ...
(Phạm Tiến Duật)
I. TÌM HIỂU CHUNG :
1. Tác giả :
- Phạm Tiến Duật( 1941-2007)
- Quê: Phú Thọ
- Ông là gương mặt tiêu biểu cho thế
hệ nhà thơ trẻ thời chống Mĩ.
-Thơ ông thường viết về thế hệ trẻ trong
kháng chiến chống Mỹ với giọng điệu
trẻ trung, sôi nổi, tinh nghịch, sâu sắc.
* Tác phẩm chính :
Vầng trăng quầng lửa ( 1970),
Thơ một trặng đường ( 1971).
Ở hai đầu núi (1981), Nhóm lửa (1996)…
* Năm 1970, ông đạt giải Nhất trong cuộc thi
Thơ của báo Văn nghệ; năm 2001 được tặng
giải thưởng Nhà Nước về văn học nghệ thuật;
năm 2012, được truy tặng Giải thưởng Hồ Chí
Minh vể văn học nghệ thuật.
2. Tác phẩm:
- Bài thơ về tiểu đội xe không
kính được sáng tác năm 1969
khi cuộc kháng chiến chống
Mĩ đang ở giai đoạn gay go,
khốc liệt nhất. Khi đó, nhà thơ
cũng có mặt trên tuyến đường
Trường Sơn huyền thoại.
- Bài thơ được in trong tập Vầng
trăng quầng lửa ( 1969-1970) .
- Bài thơ về tiểu đội xe không kính ở
trong chùm thơ của Phạm Tiến Duật
được tặng giải Nhất cuộc thi thơ báo
Văn nghệ năm 1969. Bài thơ có sự lôi
cuốn hấp dẫn riêng.
Không có kính không phải vì xe không có kính
Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi
Ung dung buồng lái ta ngồi,
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.
Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng
Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim
Thấy sao trời và đột ngột cánh chim
Như sa như ùa vào buồng lái.
Không có kính, ừ thì có bụi,
Bụi phun tóc trắng như người già
Chưa cần rửa, phì phèo châm điếu thuốc
Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha.
Không có kính, ừ thì ướt áo
Mưa tuôn mưa xối như ngoài trời
Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa
Mưa ngừng, gió lùa khô mau thôi.
Những chiếc xe từ trong bom rơi
Đã về đây họp thành tiểu đội
Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới
Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi.
Bếp Hoàng Cầm ta dựng giữa trời
Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy
Võng mắc chông chênh đường xe chạy
Lại đi, lại đi trời xanh thêm.
Không có kính, rồi xe không có đèn,
Không có mui xe, thùng xe có xước,
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước:
Chỉ cần trong xe có một trái tim.
* Đọc- chú thích
* Thể thơ:
Tự do, giọng điệu linh hoạt,
ít vần, 4 câu một khổ.
Anh hùng nuôi quân Hoàng Cầm
Bếp Hoàng
Cầm
* Phương thức biểu đạt: Biểu cảm kết hợp tự sự và miêu tả.
* Hình ảnh nổi bật trong bài thơ:
Hình ảnh những chiếc xe không kính và hình ảnh những
người lính lái xe.
* Chủ đề :
Qua hình ảnh những chiếc xe không kính vẫn lao nhanh ra chiến
trường, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của những người lính
lái xe trên tuyến đường Trường Sơn trong những năm kháng chiến
chống Mĩ: tư thế ung dung hiên ngang, tinh thần bất chấp khó khăn,
nguy hiểm, tâm hồn lạc quan yêu đời, tình đồng đội gắn bó, chia sẻ,
cao đẹp và có ý chí quyết tâm giải phóng miền Nam.
* Nhan đề bài thơ:
- Lạ, độc đáo, thể hiện
cách nhìn, cách khai
thác chất thơ từ hiện
thực khốc liệt.
Tôi phải thêm “ Bài thơ về…”, để
báo trước cho mọi người biết rằng
là tôi viết thơ, chứ không phải một
khúc văn xuôi. Bài thơ về tiểu đội
xe không kính là cách đưa chất liệu
văn xuôi vào thơ, những câu thơ
“đặc” văn xuôi được kết hợp lại
trong một cảm hứng chung.
* Mạch cảm xúc:
Bài thơ bắt nguồn từ hình ảnh độc đáo- những chiếc xe
không kính vẫn băng băng ra chiến trường. Từ đó tác giả
làm nổi bật hình ảnh những người lính lái xe Trường
Sơn: mặc dù những chiếc xe bị thiếu đi những phương
tiện vật chất tối thiểu nhưng đây lại chính là hoàn cảnh
để họ bộc lộ phẩm chất cao đẹp và sức mạnh tinh thần
lớn lao của mình.
* Bố cục: có nhiều cách chia ( 2 phần hoặc 4 phần)
- Cách 1: Chia 2 phần:
+ Bốn khổ thơ đầu:
Miêu tả hiện thực của cuộc chiến tranh gian khổ,
khốc liệt và tư thế hiên ngang, tinh thần lạc quan của
những người lính lái xe Trường Sơn.
+ Ba khổ cuối:
Ca ngợi sức mạnh của tinh thần đoàn kết, long yêu
nước và ý chí chiến đấu của những người lính lái xe
Trường Sơn.
- Cách 2: chia 4 phần
+ Phần 1: (khổ 1, 2)
Hình ảnh những chiếc xe không kính và tư thế hiên
ngang của người lính
+ Phần 2: (khổ 3, 4)
Tinh thần lạc quan, bất chấp gian khổ, coi thường
hiểm nguy của người lính
+ Phần 3: (khổ 5, 6)
Tình đồng chí, đồng đội cao đẹp của người lính lái xe
+ Phần 4: (khổ 7)
Hình ảnh những chiếc xe không kính và lí tưởng
cách mạng của người lính
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN :
1. Nội dung:
a. Hình ảnh những chiếc xe không
kính :
Không kính
-xe
Không đèn
Không mui
Thùng có xước
Động từ mạnh : Bom giật, bom
rung nguyên nhân xe bị tàn phá…
Tả thực, điệp ngữ, liệt kê, từ phủ
định, giọng thản nhiên.
Đoàn xe trần trụi, biến dạng,
gợi sự tàn phá khốc liệt của hiện
thực chiến tranh.
*Hình ảnh độc đáo, mới lạ, chân thực
Không có kính không phải vì xe không
có kính
Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi.
Không có kính, rồi xe không có đèn,
Không có mui xe, thùng xe có xước,
b. Hình ảnh những chiến sĩ lái xe:
b. Hình ảnh những chiến sĩ lái xe:
b1. Tư thế :
(2 câu cuối khổ 1+ khổ 2)
Điệp ngữ, liệt kê, đảo ngữ, ẩn
dụ, nói quá, so sánh, từ láy .
Phong thái ung dung, hiên ngang
đường hoàng, chủ động .
- … ung dung …
- Nhìn đất, trời, thẳng
gió … xoa mắt …
con đường …
sao trời, cánh chim
b2. Tinh thần lạc quan, thái độ bất
chấp mọi khó khăn gian khổ (k3+4):
- Điệp cấu trúc,so sánh, từ láy
tượng thanh tượng hình giọng thơ
ngang tàng, nghịch ngợm, hình ảnh
độc đáo, ngôn ngữ giản dị.
Tinh thần lạc quan, dũng cảm,
bất chấp khó khăn, coi thường
gian khổ, hiểm nguy. Khẳng định
niềm tin chiến thắng .
- … ừ thì có bụi ...
- … cười ha ha.
- … ừ thì ướt áo..
-… gió lùa khô mau thôi.
b3. Tình đồng đội :
Hình ảnh chân thực, cụm danh
từ “ Bếp Hoàng Cầm”, phép điệp
ngữ, ẩn dụ “ chung”, “ trời xanh”,
từ láy “ chông chênh”,
=>Tình đồng chí gắn bó keo sơn,
yêu thương, chia sẻ , cùng chung lí
tưởng và niềm tin chiến thắng.
+ Gặp bè bạn suốt dọc đường đi tới
Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi …
+ Bếp Hoàng Cầm ta dựng giữa trời
Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy
+ Võng mắc chông chênh đường xe
chạy...
+ Lại đi, lại đi trời xanh thêm
b4. Ý chí chiến đấu
-> “ …một trái tim” là một biểu
tượng đa nghĩa, sử dụng phép
hoán dụ, ẩn dụ; cấu trúc đối .
Khát vọng giải phóng miền
Nam, thống nhất đất nước.
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía
trước:
Chỉ cần trong xe có một trái tim.
=>Tinh thần dũng cảm,ý chí chiến
đấu giải phóng Miền Nam.
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
Hình ảnh những
chiếc xe không kính
Tư thế
ung
dung
hiên
ngang
Hình ảnh những
người chiến sĩ lái xe
Tinh thần
dũng
cảm
lạc quan
bất chấp
hiểm nguy
Tình cảm
đồng đội
gắn bó,
yêu
thương
Ý chí
quyết
tâm
vì miền
Nam
2. Nghệ thuật văn bản :
? Em có nhân xét gì về đặc sắc nghệ thuật
của bài thơ?
- Giọng điệu sôi nổi, trẻ trung pha sự tinh nghịch, ngang tàng.
- Ngôn ngữ mang tính khẩu ngữ, lời thơ tự nhiên gần gũi với
cuộc sống.
- Sử dụng biện pháp nghệ thuật: liệt kê, điệp ngữ, hoán dụ…
3. Ý nghĩa văn bản :
Em hãy nêu ý nghĩa văn bản ?
Bài thơ ca ngợi người chiến sĩ lái xe Trường Sơn dũng
cảm, hiên ngang, tràn đầy niềm tin chiến thắng trong thời
kỳ chống giặc ác liệt.
III. TỔNG KẾT :
Từ việc khắc họa hình ảnh thơ độc đáo: những chiếc xe
không kính trong bài thơ đã làm nổi bật hình ảnh những chiến
sĩ lái xe ở Trường Sơn thời chống Mĩ với tư thế hiên ngang,
tinh thần lạc quan, dũng cảm; bất chấp khó khăn nguy hiểm
và ý chí chiến đấu mãnh liệt giải phóng Miền Nam.
1/ Hai tác phẩm Đồng chí và Bài thơ tiểu đội xe không kính giống
nhau ở điểm nào?
A/ Cùng viết về đề tài người lính.
B/ Cùng viết theo thể thơ tự do.
C/
Cả A và B đều đúng.
2/ Những chiến sĩ lái xe Trường Sơn có phẩm chất gì?
A/ Lạc quan, dũng cảm, tinh thần đồng đội sâu sắc
B/ Lạc quan, coi thường hiểm nguy, liều lĩnh
C/ Vui nhộn ,tinh nghịch, dũng cảm
3/ Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ trên là gì?
A/ Ngôn ngữ chân thực, tÝnh khẩu ngữ, nhiều hình ảnh thơ đẹp
B/ Giọng điệu trẻ trung, sôi nổi
C/ Bao gồm cả A và B
4 /Hình ảnh những chiếc xe không kính nói lên điều gì?
A/ Tinh thần bất chấp khó khăn của người chiến sĩ lái xe
B/ Sự khó khăn, thiếu thốn của bộ đội ta thời chống Mỹ
C/ Sự khốc liệt của chiến trường thời chống Mỹ
SO SÁNH HÌNH ẢNH NGƯỜI LÍNH TRONG HAI BÀI THƠ
Đồng chí và Bài thơ về tiểu đội xe không kính
Nét riêng
Điểm chung
- Cùng phải chịu
những khó khăn
gian khổ ở chiến
trường.
- Cùng có ý chí,
nghị lực, niềm
tin, lí tưởng và
tinh thần yêu
nước; có tình
đồng chí, đồng
đội gắn bó, keo
sơn.
Đồng chí:
Những người
nông dân mặc áo
lính, thời kì đầu
cuộc kháng chiến
chống pháp với vẻ
đẹp, giản dị, tình
cảm chân thành,
chất phác, mà sâu
sắc.
Bài thơ về tiểu đội
xe không kính:
Những chiến sĩ
lái xe trong thời
kì chống Mĩ,
trẻ trung hồn
nhiên, hóm
hỉnh, tươi tắn,
ngang tàng,
dũng cảm
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1. Học thuộc lòng bài thơ.
2. Tóm lược lại kiến thức bài học theo sơ đồ tư duy
3. Chuẩn bị bài : ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
+ Tìm hiểu về tác giả, đọc bài thơ, giải thích từ khó, trả
lời các câu hỏi tìm hiểu bài, …
+ Sưu tầm các tài liệu liên quan đến bài thơ...
 







Các ý kiến mới nhất