Bài 28. Trào lưu cải cách duy tân ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Chiến (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:28' 10-04-2023
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 139
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Chiến (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:28' 10-04-2023
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 139
Số lượt thích:
0 người
TRÒ CHƠI: ĐI TÌM NHÂN VẬT, SỰ KIỆN
1. Người nhân danh vua Hàm Nghi ra “Chiếu
Cần vương” là ai?
TÔN THẤT THUYẾT
2. Người lãnh đạo cao nhất trong cuộc khởi
nghĩa Hương Khê là ai?
PHAN ĐÌNH PHÙNG
3. Cuộc khởi nghĩa lớn nhất của nông dân
miền Bắc là cuộc khởi nghĩa nào?
KHỞI NGHĨA YÊN THẾ
Tiết 43. Bài 28.TRÀO LƯU CẢI CÁCH DUY TÂN Ở VIỆT NAM
NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX
I. Tình hình Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX
( HS đọc sgk)
THẢO LUẬN NHÓM
? Nêu những nét chính về tình hình kinh tế, xã hội
Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX.
? Nguyên nhân dẫn đến những cuộc khởi nghĩa nông
dân chống triều đình phong kiến nửa cuối thế kỉ
XIX.
Triều đình không tổ chức
toàn dân chống giặc
Chính trị
Đàn áp khởi nghĩa, ngăn trở
nhân dân kháng chiến
Vơ vét tiền của nhân dân để
sống sa hoa và bồi thường
chiến phí
2. Kinh tế
SƠ ĐỒ MÂU THUẪN XÃ HỘI
MÂU
THUẪN
Nhân dân ta
Thực dân Pháp
Nông dân
Địa chủ
Tạ Văn Phụng (18611865)
Nông Hùng Thạc (1862)
TUYÊN QUANG
Thổ phỉ người Trung
Quốc
QUẢNG YÊN
THÁI NGUYÊN
BẮC NINH
Nguyễn Thịnh (1862)
HUẾ
Khởi nghĩa của binh
lính và dân phu (1866)
Lược đồ khởi nghĩa của nhân dân nửa cuối thế kỉ XIX
THẢO LUẬN CẶP / BÀN
Thời
gian
1868
1868
1872
1863 1871
1877 1882
Tên người và cơ quan
đề nghị cải cách
Nội dung chính
II. Những đề nghị cải cách ở Việt Nam vào nửa cuối thế kỉ XIX
Thời
gian
Tên người và cơ quan
đề nghị cải cách
1868
Trần Đình Túc và
Nguyễn Huy Tế
Xin mở cửa biển Trà Lý (Nam Định)
Đinh Văn Điền
Đẩy mạnh việc khai khẩn ruộng hoang và khai mỏ,
phát triển buôn bán, chấn chỉnh quốc phòng.
1868
1872
1863 1871
1877 1882
Viên Thương bạc
Nguyễn Trường Tộ
Nguyễn Lộ Trạch
Nội dung chính
Mở 3 cửa biển ở miền Bắc và miền Trung để thông
thương với bên ngoài: (Đà Nẵng, Ba Lạt, Quế Sơn).
Dâng lên triều đình 30 bản điều trần: Đề nghị chấn
chỉnh bộ máy quan lại, phát triển công thương
nghiệp và tài chính, chỉnh đốn võ bị, mở rộng ngoại
giao, cải tổ giáo dục.
Dâng hai bản “Thời vụ sách” lên vua Tự Đức đề
nghị chấn hưng dân khí, khai thông dân trí, bảo vệ
đất nước.
? Nêu
hiểu biết
của em về
Nguyễn
Trường
Tộ
Nguyễn Trường Tộ (1828-1871)
Nguyễn Trường Tộ: (1828-1871), ông
sinh trong một gia đình Nho học theo
đạo Thiên Chúa. Từ nhỏ ông đã nổi
tiếng thông minh, lớn lên ông là một tri
thức Thiên Chúa giáo yêu nước, quê ở
làng Bùi Chu, huyện Hưng Nguyên, tỉnh
Nghệ An. Năm 1860, ông có dịp cùng
một giám mục Pháp qua Rô -ma và Pari. Ở đó, ông chú ý khảo sát kinh tế và
văn hoá phương Tây rồi về nước năm
1861. Từ năm 1863 đến năm 1871,
Nguyễn Trường Tộ đã đệ trình vua Tự
Đức 30 bản điều trần (dày trên 100
trang), trong đó có Tế cấp bát điều (Tám
điều cấp bách) dâng năm 1867, nêu lên
một hệ thống vấn đề kinh tế - xã hội
quan trọng.
Nguyễn Trường Tộ
(1828-1871)
III. Kết cục của các đề nghị cải cách
Vua Tự Đức phán rằng:
“ Nguyễn Trường Tộ quá
tin ở các điều y đề nghị…
Tại sao lại thúc dục nhiều
đến thế, khi mà các phương
pháp cũ của trẫm đã rất đủ
để điều khiển quốc gia rồi”.
V
Tự Đức (1847-1883)
VUAVU
III. Kết cục của các đề nghị cải cách
?. Vì sao các đề nghị cải cách ở Việt Nam cuối thế
kỉ XI X không thực hiện được
?. Ý nghĩa của những cải cách
? Điểm tích cực của những cải cách ở VN cuối
TK XI X
Hạn chế :
Chưa xuất phát từ cơ sở trong nước
Cải cách lẻ tẻ,
rời rạc.
Tài chính cạn kiệt
Chưa giải quyết
mâu thuẫn cơ bản
của xã hội
NÔNG DÂN
D.T VIỆT NAM
Triều đình Huế bảo
thủ , khước từ mọi
cải cách…
ĐỊA CHỦ PK
T. D PHÁP
III. Kết cục của các đề nghị cải cách
? Điểm tích cực của những cải cách ở VN cuối
TK XI X
- Đáp ứng phần nào yêu cầu của nước ta lúc đó
- Tác động đến cách nghĩ, cách làm của 1 bộ phận quan
lại triều đình Huế
III. Kết cục của các đề nghị cải cách
- Đáp ứng phần nào yêu cầu của nước ta lúc đó
- Còn mang tính lẻ tẻ, rời rạc chưa xuất phát từ những cơ sở bên
trong, chưa động chạm tới những vấn đề cơ bản của thời đại …
- Triều đình nhà Nguyễn bảo thủ, bất lực trong việc thích ứng với
hoàn cảnh, không chấp nhận thay đổi từ chối mọi cải cách, kể cả
những cải cách hoàn toàn có khả năng thực hiện được, làm cản trở sự
phát triển của XH
- Ý nghĩa:
+Gây được tiếng vang lớn , dám tấn công vào những tư tưởng bảo
thủ và phản ánh trình độ nhận thức mới của những người VN hiểu
biết thức thời.
+ Góp phần vào việc chuẩn bị cho sự ra đời phong trào Duy tân ở
VN đầu thế kỉ XX
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 1. Hãy tìm chi tiết không hợp lý của tình hình đất
nước vào những năm 60 của TK XIX qua những biểu
hiện sau đây?
A. Bộ máy chính quyền từ trung ương đến địa
phương mục ruỗng.
B. Chính sách nội trị, ngoại giao lỗi thời.
C. Mâu thuẫn giai cấp, xã hội gay gắt.
D. Đời sống nhân dân sung túc, ổn định.
Câu 2. Ai là người dâng hai bản “Thời vụ sách” cho
vua Tự Đức?
A. Đinh Văn Điền
B. Trần Đình Túc
C. Nguyễn Lộ Trạch
D. Nguyễn Trường Tộ
Câu 3: Cản trở nào sau đây là cản trở chủ yếu nhất
dẫn đến những cải cách không thể thực hiện được?
(Hãy chọn phương án đúng nhất)
A. Những cải cách mang tính lẻ tẻ, rời rạc.
B. Sự ngăn cấm của chính quyền đô hộ thực dân
Pháp.
C. Sự bảo thủ cự tuyệt của triều đình phong kiến
Nhà Nguyễn
D. Xã hội Việt Nam không theo kịp sự phát triển của
thời cuộc.
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
So sánh các đề nghị cải cách ở Việt Nam và cuộc
Minh Trị Duy tân ở Nhật Bản có gì giống và
khác nhau?
* Giống nhau:
-Thời điểm:
- Hoàn cảnh:
- Nội dung:
* Khác nhau:
Việt Nam
Người đề xướng:
Kết cục:
Nhật Bản
Người đề xướng và thực
hiên:
Kết cục:
* Giống nhau:
-Thời điểm: nửa cuối thế kỉ XIX.
- Hoàn cảnh: Chính trị, kinh tế, xã hội khủng hoảng.
- Nội dung: Trên nhiều lĩnh vực của đất nước.
* Khác nhau:
Việt Nam
Người đề xướng: quan lại sĩ
phu bị triều đình cự tuyệt
Kết cục: không thực hiện
được, Việt Nam lạc hậu,
khủng hoảng bị thực dân
Pháp xâm lược.
Nhật Bản
Người đề xướng và thực
hiên: Thiên hoàng Minh
Trị
Kết cục: Thực hiện được,
Nhật Bản phát triển
thành đế quốc hùng
mạnh.
Đại hội VI của Đảng
Thủy điện Hòa Bình
Việt Nam gia nhập WTO
Trường học
1. Người nhân danh vua Hàm Nghi ra “Chiếu
Cần vương” là ai?
TÔN THẤT THUYẾT
2. Người lãnh đạo cao nhất trong cuộc khởi
nghĩa Hương Khê là ai?
PHAN ĐÌNH PHÙNG
3. Cuộc khởi nghĩa lớn nhất của nông dân
miền Bắc là cuộc khởi nghĩa nào?
KHỞI NGHĨA YÊN THẾ
Tiết 43. Bài 28.TRÀO LƯU CẢI CÁCH DUY TÂN Ở VIỆT NAM
NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX
I. Tình hình Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX
( HS đọc sgk)
THẢO LUẬN NHÓM
? Nêu những nét chính về tình hình kinh tế, xã hội
Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX.
? Nguyên nhân dẫn đến những cuộc khởi nghĩa nông
dân chống triều đình phong kiến nửa cuối thế kỉ
XIX.
Triều đình không tổ chức
toàn dân chống giặc
Chính trị
Đàn áp khởi nghĩa, ngăn trở
nhân dân kháng chiến
Vơ vét tiền của nhân dân để
sống sa hoa và bồi thường
chiến phí
2. Kinh tế
SƠ ĐỒ MÂU THUẪN XÃ HỘI
MÂU
THUẪN
Nhân dân ta
Thực dân Pháp
Nông dân
Địa chủ
Tạ Văn Phụng (18611865)
Nông Hùng Thạc (1862)
TUYÊN QUANG
Thổ phỉ người Trung
Quốc
QUẢNG YÊN
THÁI NGUYÊN
BẮC NINH
Nguyễn Thịnh (1862)
HUẾ
Khởi nghĩa của binh
lính và dân phu (1866)
Lược đồ khởi nghĩa của nhân dân nửa cuối thế kỉ XIX
THẢO LUẬN CẶP / BÀN
Thời
gian
1868
1868
1872
1863 1871
1877 1882
Tên người và cơ quan
đề nghị cải cách
Nội dung chính
II. Những đề nghị cải cách ở Việt Nam vào nửa cuối thế kỉ XIX
Thời
gian
Tên người và cơ quan
đề nghị cải cách
1868
Trần Đình Túc và
Nguyễn Huy Tế
Xin mở cửa biển Trà Lý (Nam Định)
Đinh Văn Điền
Đẩy mạnh việc khai khẩn ruộng hoang và khai mỏ,
phát triển buôn bán, chấn chỉnh quốc phòng.
1868
1872
1863 1871
1877 1882
Viên Thương bạc
Nguyễn Trường Tộ
Nguyễn Lộ Trạch
Nội dung chính
Mở 3 cửa biển ở miền Bắc và miền Trung để thông
thương với bên ngoài: (Đà Nẵng, Ba Lạt, Quế Sơn).
Dâng lên triều đình 30 bản điều trần: Đề nghị chấn
chỉnh bộ máy quan lại, phát triển công thương
nghiệp và tài chính, chỉnh đốn võ bị, mở rộng ngoại
giao, cải tổ giáo dục.
Dâng hai bản “Thời vụ sách” lên vua Tự Đức đề
nghị chấn hưng dân khí, khai thông dân trí, bảo vệ
đất nước.
? Nêu
hiểu biết
của em về
Nguyễn
Trường
Tộ
Nguyễn Trường Tộ (1828-1871)
Nguyễn Trường Tộ: (1828-1871), ông
sinh trong một gia đình Nho học theo
đạo Thiên Chúa. Từ nhỏ ông đã nổi
tiếng thông minh, lớn lên ông là một tri
thức Thiên Chúa giáo yêu nước, quê ở
làng Bùi Chu, huyện Hưng Nguyên, tỉnh
Nghệ An. Năm 1860, ông có dịp cùng
một giám mục Pháp qua Rô -ma và Pari. Ở đó, ông chú ý khảo sát kinh tế và
văn hoá phương Tây rồi về nước năm
1861. Từ năm 1863 đến năm 1871,
Nguyễn Trường Tộ đã đệ trình vua Tự
Đức 30 bản điều trần (dày trên 100
trang), trong đó có Tế cấp bát điều (Tám
điều cấp bách) dâng năm 1867, nêu lên
một hệ thống vấn đề kinh tế - xã hội
quan trọng.
Nguyễn Trường Tộ
(1828-1871)
III. Kết cục của các đề nghị cải cách
Vua Tự Đức phán rằng:
“ Nguyễn Trường Tộ quá
tin ở các điều y đề nghị…
Tại sao lại thúc dục nhiều
đến thế, khi mà các phương
pháp cũ của trẫm đã rất đủ
để điều khiển quốc gia rồi”.
V
Tự Đức (1847-1883)
VUAVU
III. Kết cục của các đề nghị cải cách
?. Vì sao các đề nghị cải cách ở Việt Nam cuối thế
kỉ XI X không thực hiện được
?. Ý nghĩa của những cải cách
? Điểm tích cực của những cải cách ở VN cuối
TK XI X
Hạn chế :
Chưa xuất phát từ cơ sở trong nước
Cải cách lẻ tẻ,
rời rạc.
Tài chính cạn kiệt
Chưa giải quyết
mâu thuẫn cơ bản
của xã hội
NÔNG DÂN
D.T VIỆT NAM
Triều đình Huế bảo
thủ , khước từ mọi
cải cách…
ĐỊA CHỦ PK
T. D PHÁP
III. Kết cục của các đề nghị cải cách
? Điểm tích cực của những cải cách ở VN cuối
TK XI X
- Đáp ứng phần nào yêu cầu của nước ta lúc đó
- Tác động đến cách nghĩ, cách làm của 1 bộ phận quan
lại triều đình Huế
III. Kết cục của các đề nghị cải cách
- Đáp ứng phần nào yêu cầu của nước ta lúc đó
- Còn mang tính lẻ tẻ, rời rạc chưa xuất phát từ những cơ sở bên
trong, chưa động chạm tới những vấn đề cơ bản của thời đại …
- Triều đình nhà Nguyễn bảo thủ, bất lực trong việc thích ứng với
hoàn cảnh, không chấp nhận thay đổi từ chối mọi cải cách, kể cả
những cải cách hoàn toàn có khả năng thực hiện được, làm cản trở sự
phát triển của XH
- Ý nghĩa:
+Gây được tiếng vang lớn , dám tấn công vào những tư tưởng bảo
thủ và phản ánh trình độ nhận thức mới của những người VN hiểu
biết thức thời.
+ Góp phần vào việc chuẩn bị cho sự ra đời phong trào Duy tân ở
VN đầu thế kỉ XX
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 1. Hãy tìm chi tiết không hợp lý của tình hình đất
nước vào những năm 60 của TK XIX qua những biểu
hiện sau đây?
A. Bộ máy chính quyền từ trung ương đến địa
phương mục ruỗng.
B. Chính sách nội trị, ngoại giao lỗi thời.
C. Mâu thuẫn giai cấp, xã hội gay gắt.
D. Đời sống nhân dân sung túc, ổn định.
Câu 2. Ai là người dâng hai bản “Thời vụ sách” cho
vua Tự Đức?
A. Đinh Văn Điền
B. Trần Đình Túc
C. Nguyễn Lộ Trạch
D. Nguyễn Trường Tộ
Câu 3: Cản trở nào sau đây là cản trở chủ yếu nhất
dẫn đến những cải cách không thể thực hiện được?
(Hãy chọn phương án đúng nhất)
A. Những cải cách mang tính lẻ tẻ, rời rạc.
B. Sự ngăn cấm của chính quyền đô hộ thực dân
Pháp.
C. Sự bảo thủ cự tuyệt của triều đình phong kiến
Nhà Nguyễn
D. Xã hội Việt Nam không theo kịp sự phát triển của
thời cuộc.
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
So sánh các đề nghị cải cách ở Việt Nam và cuộc
Minh Trị Duy tân ở Nhật Bản có gì giống và
khác nhau?
* Giống nhau:
-Thời điểm:
- Hoàn cảnh:
- Nội dung:
* Khác nhau:
Việt Nam
Người đề xướng:
Kết cục:
Nhật Bản
Người đề xướng và thực
hiên:
Kết cục:
* Giống nhau:
-Thời điểm: nửa cuối thế kỉ XIX.
- Hoàn cảnh: Chính trị, kinh tế, xã hội khủng hoảng.
- Nội dung: Trên nhiều lĩnh vực của đất nước.
* Khác nhau:
Việt Nam
Người đề xướng: quan lại sĩ
phu bị triều đình cự tuyệt
Kết cục: không thực hiện
được, Việt Nam lạc hậu,
khủng hoảng bị thực dân
Pháp xâm lược.
Nhật Bản
Người đề xướng và thực
hiên: Thiên hoàng Minh
Trị
Kết cục: Thực hiện được,
Nhật Bản phát triển
thành đế quốc hùng
mạnh.
Đại hội VI của Đảng
Thủy điện Hòa Bình
Việt Nam gia nhập WTO
Trường học
 







Các ý kiến mới nhất