Bài 1. Vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong sản xuất và đời sống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: bài 1
Người gửi: thi nam
Ngày gửi: 05h:47' 13-09-2025
Dung lượng: 11.1 MB
Số lượt tải: 15
Nguồn: bài 1
Người gửi: thi nam
Ngày gửi: 05h:47' 13-09-2025
Dung lượng: 11.1 MB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
- Bản vẽ kĩ thuật là tài liệu trình bày
thông tin kĩ thuật của sản phẩm.
- Thông tin được trình bày dưới
dạng hình vẽ và kí hiệu theo tiêu
chuẩn quốc gia và quốc tế.
- Bản vẽ được sử dụng để chế tạo, thi
công, kiểm tra đánh giá sản phẩm
hoặc để hướng dẫn lắp ráp, vận hành
và sử dụng sản phẩm.
- Mỗi lĩnh vực kĩ thuật có loại bản vẽ riêng,
có 2 loại bản vẽ thuộc 2 lĩnh vực quan trọng
là:
+ Bản vẽ cơ khí
+ Bản vẽ xây dựng.
Kể tên một số lĩnh vực sử dụng
bản vẽ kĩ thuật (BVKT) mà em
biết?
Điện lực
Nông nghiệp
Cơ khí
Bản
vẽ
Quân sự
Giao thông
Kiến trúc
..............
BẢN VẼ KỸ THUẬT DÙNG TRONG LĨNH VỰC CƠ KHÍ
BẢN VẼ KỸ THUẬT DÙNG TRONG GIAO THÔNG
BẢN VẼ DÙNG TRONG LĨNH VỰC MAY MẶC
Tạo ra bản vẽ kĩ thuật
bằng cách nào?
Vẽ bằng tay ( Vẽ thủ công)
Vẽ bằng máy
- Phần mềm autoCAD
- phần mềm 3Dmax
- Phần mềm Audobe photoshop
- phần mềm SketchUp
- Phần mềm lectra
- .............................
Phần mềm autoCAD
Phần mềm
lectra
Phần mềm 3D Canvas
BẢN VẼ KỸ THUẬT DÙNG TRONG LĨNH VỰC CƠ KHÍ
BẢN VẼ KỸ THUẬT DÙNG
TRONG XÂY DỰNG
BẢN VẼ KỸ THUẬT DÙNG TRONG GIAO THÔNG
BẢN VẼ DÙNG TRONG LĨNH VỰC MAY MẶC
SẢN XUẤT:
+ Căn cứ bản vẽ ta có thể tiến hành
chế tạo, lắp ráp, thi công...
+ Bản vẽ diễn tả chính xác hình dạng
kết cấu của sản phẩm hoặc công trình.
Do vậy bản vẽ kĩ thuật là ngôn ngữ
dùng chung trong kĩ thuật.
ĐỜI SỐNG:
Bản vẽ kĩ thuật là tài liệu cần
thiết kèm theo sản phẩm để
người sử dụng có thể khai thác
hết tính năng và sử dụng sản
phẩm một cách an toàn.
*GIỚI THIỆU VỀ TCVN VÀ ISO
- Tiêu chuẩn là những điều khoản, chỉ tiêu kĩ thuật áp dụng cho
một (hoặc một nhóm) đối tượng nhằm đảm bảo, thoả mãn các yêu
cầu đã đề ra.
- Tiêu chuẩn thường do một tổ chức có đủ khả năng về
chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ soạn thảo và đề xuất, sau
đó phải được một tổ chức cấp cao hơn xét duyệt và công
bố.
- Mỗi nước đều có hệ thống tiêu chuẩn riêng của mình.
- Mỗi tiêu chuẩn đều mang tính pháp lý kỹ thuật; mọi cán
bộ kỹ thuật phải nghiêm túc áp dụng.
• TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ ISO
( International Organization for Standardization )
- Thành lập từ năm 1946
- Phát triển mạnh mẽ về nhiều lĩnh vực.
- Việt Nam đã và đang từng bước áp dụng
ISO trong một số lĩnh vực.
- Các tiêu chuẩn đều được định kì soát xét,
bổ sung.
28/28
Khổ giấy: Có 5 loại khổ giấy chính
Kí hiệu
A0
A1
A2
Kích thước
(mm)
1189x841
841x594
594x420
420x297
A4
297x210
A2
A1
841
* Các khổ giấy
chính được lập ra từ
khổ giấy A0.
A3
A0
A3
A4
A4
1189
A3
A4
A2
A4
A3
A3
A2
Cho phÐp vÏ chung trªn mét tê giÊy nhiÒu b¶n vÏ nhưng mçi b¶n
vÏ ph¶i cã khung b¶n vÏ vµ khung tªn riªng. Hưíng cña ®Çu con
sè kÝch thưíc lµ tõ dưíi lªn trªn vµ từ phải sang tr¸i
31/28
20
Khung bản vẽ
1
0
1
0
Khung bản vẽ : là đường bao kín hình chữ nhật được vẽ bằng
nét liền đậm và có khoảng cách tới mép giấy như hình vẽ
10
10
1
0
1
0
20
20
Khung bản vẽ
1
0
1
0
Khung tên: là đường bao kín hình chữ nhật được vẽ bằng
nét liền đậm và được đặt ở góc dưới phải của khung bản vẽ.
10
10
1
0
20
1
0
Khung tên
TCVN 7286:2003(ISO 5455:1971) QUY ĐINH.
Vật thật
Định nghĩa:
Kt Hình vẽ
Tỉ lệ =
Kt Vật
Bản vẽ
Các loại tỉ lệ:
Tỉ lệ thu nhỏ: 1 : 2 ; 1 : 5 ; 1 : 10
- Tỉ lệ nguyên hình: 1 : 1
Tỉ lệ phóng to: 2 : 1 ; 5 : 1 ; 10 :
1
Cách chọn tỉ lệ: căn cứ vào khổ giấy, kích thước
và độ phức tạp của vật thể
Trªn b¶n vÏ kÜ thuËt,
c¸c h×nh biÓu diÔn cña
vËt thÓ ®ưîc t¹o thµnh
bëi nhiÒu lo¹i ®ưêng vẽ
cã tÝnh chÊt kh¸c nhau.
TCVN 8-20:2002(ISO 128:1996) QUY ĐỊNH.
Các loại nét vẽ:
Đường bao
khuất
Đường bao
thấy
Đường giới
hạn mặt cắt
Đường trục
Đường
gióng
Đường tuyến
ảnh của mc
Đường ghi
kích thước
Đường tâm
- Chiều rộng (d) của nét
liền đậm trên bản vẽ là 0,5
mm, chiều rộng các nét vẽ
khác là 0,25 mm
thông tin kĩ thuật của sản phẩm.
- Thông tin được trình bày dưới
dạng hình vẽ và kí hiệu theo tiêu
chuẩn quốc gia và quốc tế.
- Bản vẽ được sử dụng để chế tạo, thi
công, kiểm tra đánh giá sản phẩm
hoặc để hướng dẫn lắp ráp, vận hành
và sử dụng sản phẩm.
- Mỗi lĩnh vực kĩ thuật có loại bản vẽ riêng,
có 2 loại bản vẽ thuộc 2 lĩnh vực quan trọng
là:
+ Bản vẽ cơ khí
+ Bản vẽ xây dựng.
Kể tên một số lĩnh vực sử dụng
bản vẽ kĩ thuật (BVKT) mà em
biết?
Điện lực
Nông nghiệp
Cơ khí
Bản
vẽ
Quân sự
Giao thông
Kiến trúc
..............
BẢN VẼ KỸ THUẬT DÙNG TRONG LĨNH VỰC CƠ KHÍ
BẢN VẼ KỸ THUẬT DÙNG TRONG GIAO THÔNG
BẢN VẼ DÙNG TRONG LĨNH VỰC MAY MẶC
Tạo ra bản vẽ kĩ thuật
bằng cách nào?
Vẽ bằng tay ( Vẽ thủ công)
Vẽ bằng máy
- Phần mềm autoCAD
- phần mềm 3Dmax
- Phần mềm Audobe photoshop
- phần mềm SketchUp
- Phần mềm lectra
- .............................
Phần mềm autoCAD
Phần mềm
lectra
Phần mềm 3D Canvas
BẢN VẼ KỸ THUẬT DÙNG TRONG LĨNH VỰC CƠ KHÍ
BẢN VẼ KỸ THUẬT DÙNG
TRONG XÂY DỰNG
BẢN VẼ KỸ THUẬT DÙNG TRONG GIAO THÔNG
BẢN VẼ DÙNG TRONG LĨNH VỰC MAY MẶC
SẢN XUẤT:
+ Căn cứ bản vẽ ta có thể tiến hành
chế tạo, lắp ráp, thi công...
+ Bản vẽ diễn tả chính xác hình dạng
kết cấu của sản phẩm hoặc công trình.
Do vậy bản vẽ kĩ thuật là ngôn ngữ
dùng chung trong kĩ thuật.
ĐỜI SỐNG:
Bản vẽ kĩ thuật là tài liệu cần
thiết kèm theo sản phẩm để
người sử dụng có thể khai thác
hết tính năng và sử dụng sản
phẩm một cách an toàn.
*GIỚI THIỆU VỀ TCVN VÀ ISO
- Tiêu chuẩn là những điều khoản, chỉ tiêu kĩ thuật áp dụng cho
một (hoặc một nhóm) đối tượng nhằm đảm bảo, thoả mãn các yêu
cầu đã đề ra.
- Tiêu chuẩn thường do một tổ chức có đủ khả năng về
chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ soạn thảo và đề xuất, sau
đó phải được một tổ chức cấp cao hơn xét duyệt và công
bố.
- Mỗi nước đều có hệ thống tiêu chuẩn riêng của mình.
- Mỗi tiêu chuẩn đều mang tính pháp lý kỹ thuật; mọi cán
bộ kỹ thuật phải nghiêm túc áp dụng.
• TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ ISO
( International Organization for Standardization )
- Thành lập từ năm 1946
- Phát triển mạnh mẽ về nhiều lĩnh vực.
- Việt Nam đã và đang từng bước áp dụng
ISO trong một số lĩnh vực.
- Các tiêu chuẩn đều được định kì soát xét,
bổ sung.
28/28
Khổ giấy: Có 5 loại khổ giấy chính
Kí hiệu
A0
A1
A2
Kích thước
(mm)
1189x841
841x594
594x420
420x297
A4
297x210
A2
A1
841
* Các khổ giấy
chính được lập ra từ
khổ giấy A0.
A3
A0
A3
A4
A4
1189
A3
A4
A2
A4
A3
A3
A2
Cho phÐp vÏ chung trªn mét tê giÊy nhiÒu b¶n vÏ nhưng mçi b¶n
vÏ ph¶i cã khung b¶n vÏ vµ khung tªn riªng. Hưíng cña ®Çu con
sè kÝch thưíc lµ tõ dưíi lªn trªn vµ từ phải sang tr¸i
31/28
20
Khung bản vẽ
1
0
1
0
Khung bản vẽ : là đường bao kín hình chữ nhật được vẽ bằng
nét liền đậm và có khoảng cách tới mép giấy như hình vẽ
10
10
1
0
1
0
20
20
Khung bản vẽ
1
0
1
0
Khung tên: là đường bao kín hình chữ nhật được vẽ bằng
nét liền đậm và được đặt ở góc dưới phải của khung bản vẽ.
10
10
1
0
20
1
0
Khung tên
TCVN 7286:2003(ISO 5455:1971) QUY ĐINH.
Vật thật
Định nghĩa:
Kt Hình vẽ
Tỉ lệ =
Kt Vật
Bản vẽ
Các loại tỉ lệ:
Tỉ lệ thu nhỏ: 1 : 2 ; 1 : 5 ; 1 : 10
- Tỉ lệ nguyên hình: 1 : 1
Tỉ lệ phóng to: 2 : 1 ; 5 : 1 ; 10 :
1
Cách chọn tỉ lệ: căn cứ vào khổ giấy, kích thước
và độ phức tạp của vật thể
Trªn b¶n vÏ kÜ thuËt,
c¸c h×nh biÓu diÔn cña
vËt thÓ ®ưîc t¹o thµnh
bëi nhiÒu lo¹i ®ưêng vẽ
cã tÝnh chÊt kh¸c nhau.
TCVN 8-20:2002(ISO 128:1996) QUY ĐỊNH.
Các loại nét vẽ:
Đường bao
khuất
Đường bao
thấy
Đường giới
hạn mặt cắt
Đường trục
Đường
gióng
Đường tuyến
ảnh của mc
Đường ghi
kích thước
Đường tâm
- Chiều rộng (d) của nét
liền đậm trên bản vẽ là 0,5
mm, chiều rộng các nét vẽ
khác là 0,25 mm
 







Các ý kiến mới nhất